Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 15 Duyên hải Nam Trung Bộ

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 15 Duyên hải Nam Trung Bộ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính. Phân tích được những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam

  • Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc.

  • Trung Bộ.

  • Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 15.1 – 15.4, hình 15.1 – 15.2 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính; sự phân bố dân cư và phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 15.1; 15.2 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về Duyên hải Nam Trung Bộ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Phiếu học tập.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Duyên hải Nam Trung Bộ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

I. MỤC TIÊU

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Đà Nẵng

+ Hình 2: Quảng Nam

+ Hình 3: Phú Yên

+ Hình 4: Ninh Thuận

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Đây là khu vực có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế. Duyên hải Nam Trung Bộ có những chuyển biến như thế nào trong phát triển và phân bố kinh tế? Ngành kinh tế nào được xác định là ngành thế mạnh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hai Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 15.1, mục 1 SGK tr.179 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hình 15.1 và mục 1 SGK tr.179 và trả lời câu hỏi:

+ Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào?

+ Cho biết Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với đâu/

+ Cho biết hình dạng lãnh thổ Duyên hải Nam Trung Bộ.

I. MỤC TIÊU

- GV trình chiếu video về Duyên hải Nam Trung Bộ cho HS xem:

https://www.youtube.com/watch?v=yir_upDP31U

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

- Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và nước láng giếng Lào. Phía đông cps vùng biển rộng lớn, với nhiều đảo và quần đảo.

- Duyên hải Nam Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng phía bắc với vùng phía nam, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và Lào.

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 15.1, thông tin mục 2 SGK tr.180 - 181 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu dẫn dắt: Duyên hải Nam Trung Bộ có sự phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng để phát triển một nền kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển.

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 15.1, thông tin mục 2 SGK tr.180 – tr.181 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình, đất.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản.

+ Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo.

I. MỤC TIÊU

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Thế mạnh

Hạn chế

Địa hình, đất

Khí hậu

Nguồn nước

Sinh vật

Khoáng sản

Biển, đảo

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

Tư liệu 1:

I. MỤC TIÊU

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Thế mạnh

Hạn chế

Lãnh thổ và địa hình

- Phía tây địa hình chủ yếu là đối núi với đất feralit thích hợp cho trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng.

- Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, có nhiều cồn cát… với đất phù sa và đất cát pha, thích hợp để trồng cây lương thực, cây công nghiệp hằng năm.

- Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hóa, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.

Khí hậu

Tính chất cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, số giờ nắng nhiều đem đến tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo.

Nguồn nước

- Có nhiều sông nhưng chủ yếu là sông ngắn và dốc. Sông có giá trị về thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

- Hệ thống hồ chứa nước đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một số mỏ nước khoáng như Thạch Bích (Quảng Ngãi), Vĩnh Hảo (Bình Thuận)… có thể phát triển du lịch.

Sinh vật

Tài nguyên sinh vật phong phú, có nhiều loại có giá trị kinh tế như cây dược liệu, gỗ… là cơ sở phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái.

Khoáng sản

Cát thủy tin, ti tan (Bình Thuận), vàng (Quảng Nam), dầu mỏ và khí tự nhiên (thềm lục địa Bình Thuận) … là cơ sở phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.

Biển, đảo

Vùng biển rộng, vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với trữ lượng lớn. Đường bờ biển dài, khúc khuỷu có nhiều đảo, bán đảo… thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.

---Còn tiếp---