Giáo án Ngữ văn 12 kết nối: Bài 8 Nói và nghe Tranh biện về một vấn đề đời sống

Giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Bài 8 Nói và nghe Tranh biện về một vấn đề đời sống. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : NÓI VÀ NGHE TRANH BIỆN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tranh biện về một vấn đề trong đời sống thể hiện được những ý kiến trái chiều.

  • Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để tổ chức một cuộc tranh biện trong lớp về chủ đề đáng quan tâm.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách tranh biện về một vấn đề đời sống.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để tranh biện về một vấn đề đời sống.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nắm được yêu cầu cần có khi tranh biện về một vấn đề đời sống.

3. Phẩm chất

  • Quan tâm tới người nghe và có thái độ phù hợp khi nói.

  • Thể hiện được thá độ cầu thị trong khi tranh biện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV chuyển giao câu hỏi để HS suy ngẫm trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Chia sẻ về một vấn đề em quan tâm trong cuộc sống.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS có thể tự do phát biểu suy nghĩ của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề em quan tâm và khi muốn thuyết phục người nghe lắng nghe vấn đề của bạn cần có kĩ năng.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Yêu cầu của bài nói và nghe

a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu cần có khi tiến hành bài nói và nghe.

b. Nội dung: HS dựa vào sách giáo khoa để nêu yêu cầu của bài nói và nghe.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:

- Khi tiến hành tranh biện về một vấn đề đời sống em cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu cần đạt

+ Nêu rõ quan điểm tán thành hay phản đối về vấn đề tranh luận.

+ Đưa ra đực lí lẽ, bằng chứng thuyết phục để bảo vệ quan điểm của nhóm mình đồng thời phản bác quan điểm của nhóm đối lập.

+ Thể hiện được sự tương tác tích cực trong quá trình tranh biện, biết lắng nghe và tôn trọng người tranh biện với mình.

+ Có cử chỉ, điệu bộ và ngữ điệu linh hoạt, phù hợp biết sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ để tăng thêm tính thuyết phục.

Hoạt động 2: Chuẩn bị bài nói và nghe.

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK đề tài:

* Trình bày các bước chuẩn bị nói tiến hành tranh luận?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Ghi lên bảng.

1. Chuẩn bị nói

a. Lựa chọn đề tài

- Để có thể trở thành đề tài của một cuộc tranh biện, vấn đề đưa ra cần tạo được các luồng ý kiến trái ngược và tương đối cân bằng với nhau.

- Ngoài ra, vấn đề tranh biện cần có phạm vi phù hợp, không quá rộng hay quá hẹp, có tính thời sự, thiết thục với đời sống, đáp ứng được sự quan tâm chờ đợi của người tham gia để cuộc tranh biện trở nên có ý nghĩa.

b. Lập đội tham gia tranh biện

- Một cuộc tranh biện thường có sự tham gia của hai đội thể hiện quan điểm trái ngược nhau.

- Mỗi đội có thể có 2-3 thành viên ngoài ra cần có người điều hành và khán giả theo dõi, đánh giá, bình chọn.

- Mỗi người có thể tham gia vào đội tranh biện bảo vệ cho quan điểm mà mình tán thành hoặc vào đội tranh biện bảo vệ cho quan điểm mà thực ra mình muốn phản đối.

c. Nghiên cứu vấn đề đã chọn và chuẩn bị ý kiến tranh luận

Để chuẩn bị nội dung cho cuộc tranh biện, người tham gia cần chú ý:

+ Tìm hiểu kĩ về vấn đề tranh biện, xem xét vấn đề từ nhiều góc độ để nhận ra khả năng có những quan điểm khác biệt, đối lập.

+ Dự kiến những lí lẽ có thể bị phản bác để suy nghĩ cách bảo vệ.

+ Phân biệt ba loại lập luận để chuẩn bị và vận dụng hiệu quả trong quá trình tranh biện: Lập luận để chứng minh quan điểm của đội mình là đúng đắn; lập luận để chứng minh quan điểm phía đối lập là sai trái. Lập luận để bảo vệ quan điểm của đội mình trước ý kiến phản biện của đối phương.

Hoạt động 3: Thực hành tranh biện

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.

c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

--------------- Còn tiếp ---------------