Giáo án Công nghệ điện - điện tử 12 kết nối: Bài 14 Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử

Giáo án Công nghệ điện - điện tử 12 kết nối tri thức: Bài 14 Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: NGÀNH NGHỀ VÀ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.

  • Kể tên và mô tả được một số dịch vụ phổ biến xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề

Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được một số ngành nghề và dịch vụ thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ học tập, thích đọc sách báo, tìm tư liệu trên mạng để mở rộng hiểu biết về nghề nghiệp và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa.

  • SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

2. Đối với học sinh:

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr69) để đặt vấn đề, dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống đặt ra. GV gợi ý HS trả lời.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình 14.1 (SGK – tr69) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr69): Quan sát và cho biết: Người trong hình 14.1 làm nghề gì?.

Tech12h

Hình 14.1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

Gợi ý trả lời: Nghề thiết kế thiết bị điện tử

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự phát triển mạnh mẽ và đầy triển vọng của ngành kĩ thuật điện tử đã tạo ra nhiều cơ hội làm việc và dịch vụ trong lĩnh vực này. Nghề nghiệp và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện rất đa dạng, với nhiều hình thức khác nhau, để đi tìm hiểu sâu hơn chúng ta vào bào học ngày hôm nay Bài 14: Ngành nghề và dịch vụ trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện

a. Mục tiêu: HS kể được tên một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử và mô tả được công việc, trình bày được yêu cầu về trình độ, năng lực , môi trường làm việc của một số ngành nghề.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.

c. Sản phẩm: HS ghi được đặc điểm của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi khám phá số 1:

Quan sát và mô tả các công việc trong hình 14.2. Trong hai công việc này, em thấy mình phù hợp với công việc nào hơn?

Tech12h

Hình 14.2. Một số công việc trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử

- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành thiếu học tập theo các nhiệm vụ được giao:

Nhóm 1: Tìm hiểu về thiết kế thiết bị điện tử.

Nhóm 2: Tìm hiểu về sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử

Nhóm 3: Tìm hiểu về lắp đặt thiết bị điện tử

Nhóm 4: Tìm hiểu về vận hành thiết bị điện tử.

Nhóm 5: Tìm hiểu về bảo dưỡng và sửa chữa.

PHIẾU HỌC TẬP

Tên ngành nghề:

* Mô tả công việc

…………………………………………………………

……………………………………………………………

* Người thực hiện

……………………………………………………………

…………………………………………………………

* Yêu cầu trình độ

………………………………………………………………

………………………………………………………

* Yêu cầu năng lực

………………………………………………………………

………………………………………………………

* Môi trường làm việc:

………………………………………………………………

………………………………………………………

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Khám phá (SGK – tr69)

Hình 14.2 a là thợ sửa chữa thiết bị điện tử.

Hình 14.2b là kĩ sư lập trình điều khiển tay máy hàn bản mạch in.

Cả 2 nghề này đều liên quan đến kĩ thuật điện tử.

*Đáp án phiếu học tập: DKSP

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Khái niệm về kĩ thuật điện tử

- GV chuyển sang nội dung tìm hiểu vị trí, vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.

I. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN

1. Thiết kế thiết bị điện tử

- Mô tả công việc:

+ Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí.

+ Thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in (mạch CPB) và các thành phần khác của thiết bị.

- Người thực hiện:

+ Kĩ sư: nghiên cứu, tư vấn và thiết kế linh kiện điện tử, chất bán dẫn và hệ thống điện tử.

+ Kĩ thuật viên: hỗ trợ kĩ thuật trong nghiên cứu và phát triển thiết bị điện tử hoặc thử nghiệm các nguyên mẫu.

- Yêu cầu trình độ:

+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện.

+ Kĩ thuật viên: trung cấp và cao đẳng kĩ thuật nghề điện tử.

- Yêu cầu năng lực:

+ Thành thạo kiến thức chuyên môn về linh kiện điện tử, phương pháp và quy trình thiết kế mạch điện.

+ Sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế và kiểm thử mạch điện, có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Môi trường làm việc:

+ Phòng kĩ thuật

+ Trung tâm nghiên cứu phát triển sản phẩm.

Trong các nhà máy, công ty, trường đại học, viện nghiên cứu, cơ quan nhà nước, các tổ chức,…

  1. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử

- Mô tả công việc: sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử theo bản thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng.

- Người thực hiện:

+ Kĩ sư điện tử

+ Kĩ sư sản xuất

+ Kĩ sư quản lí chất lượng

+ Thợ sản xuất

- Yêu cầu trình độ:

+ Vị trí kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử,

+ Vị trí thợ: trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.

- Yêu cầu năng lực

+ Kiến thức chuyên môn

+ Kĩ năng sử dụng máy sản xuất, công cụ, thiết bị.

+ Kĩ năng sử dụng các thiết bị bảo hộ.

- Môi trường làm việc: các nhà máy, xưởng sản xuất và chế tạo thiết bị điện tử.

  1. Lắp đặt thiết bị điện tử

- Mô tả công việc: kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật điện và an toàn.

- Người thực hiện:

+ Kĩ sư kĩ thuật điện tử: quy định phương pháp lắp đặt, chỉ đạo lắp đặt các sản phẩm và hệ thống điện tử.

+ Kĩ thuật viên: tổ chức thi công và lắp đặt thiết bị điện tử.

+ Thợ điện tử: lắp đặt thiết bị điện tử.

- Yêu cầu trình độ:

+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử

+ Kĩ thuật viên: trung cấp hoặc cao đẳng nghề điện tử.

+ Thợ điện tử: sơ cấp nghề điện tử.

- Yêu cầu năng lực:

+ Kiến thức chuyên môn

+ Sử dụng thành thạo các công cụ, thiết bị hỗ trợ lắp đặt

+ Sử dụng các công cụ, dụng cụ bảo hộ, an toàn lao động.

+ Tuân thủ các quy chuẩn kĩ thuật an toàn điện.

- Môi trường làm việc: hiện trường, trung tâm, phòng kĩ thuật của cơ sở kinh doanh, trong các bộ phận quản lí thiết bị điện tử ở các phòng kĩ thuật, cơ quan, nhà máy, công ti.

  1. Vận hành thiết bị điện tử.

- Mô tả công việc: duy trì chế độ làm việc bình thường của các thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

- Người thực hiện:

+ Kĩ sư: thiết lập các tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát để đảm bảo hoạt động cho các thiết bị và hệ thống điện tử.

+ Kĩ thuật viên: Cài đặt và vận hành các thiết bị điện tử.

- Yêu cầu trình độ:

+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử

+ Kĩ thuật viên: trung cấp hoặc cao đẳng nghề điện tử.

- Yêu cầu năng lực:

+ Kiến thức chuyên môn

+ Nắm vững các quy định, quy chuẩn an toàn điện

- Môi trường làm việc: phòng kĩ thuật của các cơ quan, tổ chức, nhà máy, xí nghiệp có sử dụng các thiết bị điện tử.

  1. Bảo dưỡng và sửa chữa.

- Mô tả công việc: kiểm tra và chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa sự cố và khắc phục những sai hỏng đảm bảo các thiết bị điện tử hoạt động an toàn.

- Người thực hiện:

+ Kĩ sư: tổ chức, chỉ đạo bảo trì và sửa chữa thiết bị và hệ thống.

+ Kĩ thuật viên: giám sát và thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện tử.

+ Thợ điện tử: bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện tử.

- Yêu cầu trình độ:

+ Kĩ sư: đại học ngành kĩ thuật điện tử

+ Kĩ thuật viên: trung cấp hoặc cao đẳng nghề điện tử.

- Yêu cầu năng lực:

+ Kiến thức chuyên môn

+ Sử dụng thành thạo các công cụ, thiết bị hỗ trợ lắp đặt, bảo hộ, an toàn lao động.

- Môi trường làm việc: công ti cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị điện tử, phòng kĩ thuật của các cơ quan, tổ chức,…

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------