Giáo án Công nghệ điện - điện tử 12 kết nối: Bài 19 Khuếch đại thuật toán

Giáo án Công nghệ điện - điện tử 12 kết nối tri thức: Bài 19 Khuếch đại thuật toán. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19. KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được kí hiệu, nguyên lí làm việc và ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề

Năng lực nhận thức công nghệ:

  • Trình bày được khái niệm khuếch đại thuật toán, kí hiệu khuếch đại thuật toán.

  • Nêu được nguyên lí làm việc của khuếch đại thuật toán.

  • Trình bày được các ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán.

  • Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi những ứng dụng của khuếch đại thuật toán.

3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK.

  • Phiếu bài tập.

  • SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

2. Đối với học sinh:

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr101) để đặt vấn đề, dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống đặt ra. GV gợi ý HS trả lời.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình 19.1 (SGK – tr101) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr101): Quan sát hình 19.1 và cho biết trong mạch có các linh kiện điện tử nào?

Tech12h

Hình 19.1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

Gợi ý trả lời: Trong mạch có các linh kiện điện tử sau:

- Điện trở:R1; R2; R3; R4.

- IC khuếch đại thuật toán.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong mạch có IC khuếch đại thuật toán. Vậy để tìm hiểu khuếch đại thuật toán và những ứng dụng của khuếch đại thuật toán, chúng ta cùng bước vào bài ngày hôm nayBài 19: Khuếch đại thuật toán.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm và nguyên lí làm việc của khuếch đại thuật toán

a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm và nguyên lí làm việc của khuếch đại thuật toán.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về khuếch đại thuật toán

c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm và nguyên lí làm việc của khuếch đại thuật toán.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bốn đọc nội dung sgk và trình bày:

+ Khái niệm khuếch đại thuật toán

+ Kí hiệu của khuếch đại thuật toán.

+ Nguyên lí làm việc của khuếch đại thuật toán.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: DKSP

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo .

  1. GIỚI THIỆU CHUNG

  2. Khái niệm

- Khuếch địa thuật toán là mạch tích hợp có hai lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn.

- Khuếch đại thuật toán có kí hiệu như Hình 19.2a

Tech12h

- Kí hiệu khuếch đại thuật toán rút gọn

Tech12h

Một IC khuếch đại thuật toán có thể có một hoặc nhiều khuếch đại thuật toán.

Tech12h

Tech12h

Hình 19.3. Sơ đồ chân của IC khuếch đại thuật toán.

  1. Nguyên lí làm việc

Khuếch đại thuật toán được thực hiện khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp lối vào và không đảo sau đó ra kết quả đưa tới lối ra.

Hệ số khuếch đại A của khuếch đại thuật toán lớn, có thể tới 106.

Khuếch đại thuật toán như Hình 19.4 SGK có hai điện áp lối vào đảo U1 và không đảo U2, Khi đó điện áp lối ra U3 = A(U2-U1)

Hoạt động 2. Tìm hiểu về ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán

a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng của các khuếch địa thuật toán.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về các khuếch địa thuật toán.

c. Sản phẩm: HS ghi được ứng dụng cơ bản của các khuếch địa thuật toán.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành các nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khuếch đại đảo

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khuếch đại không đảo.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu cộng đảo.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu cộng không đảo.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu trừ

+ Nhóm 6: Tìm hiểu so sánh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

  1. ỨNG DỤNG CƠ BẢN CỦA KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN

  2. Khuếch đại đảo

Mạch khuếch đại đảo thực hiện khuếch đại biên độ tín hiệu lối vào đảo U vào như công thức, dầu trừ thể hiện sự ngược pha của tín hiệu lối ra so với tín hiệu lối vào.

Tech12h

Hệ số khuếch đại của mạch phụ thuộc vào các điện trở. Trong đó G là hệ số khuếch đại của mạch được xác định như công thức.

Tech12h

Tech12h

Hình 19.5. Sơ đồ mạch khuếch đại đảo

Tech12h

Hình 19.6. Dạng tín hiệu lối vào ra của mạch khuếch đại đảo.

  1. Khuếch đại không đảo

Ngược lại với khuếch đại đảo, mạch khuếch đại không đảo có tín hiệu lối vào Uvaof đuea tới chân không đảo và được khuếch đại như công thức:

Tech12h

Trong đó G là hệ số khuếch đại được xác định như công thức:

Tech12h

Tech12h

Hình 19.7. Sơ đồ mạch khuếch đại không đảo

Tech12h

Hình 19.8. Dạng tín hiệu lối vào ra của mạch khuếch đại không đảo.

  1. Cộng đảo

Mạch cộng đảo hai tín hiệu U vào1 và U vào 2 tại lối vào đảo với các trọng số khác nhau như công thức:

Tech12h

Trong đó, trọng số của mỗi tín hiệu được xác định bởi tỉ số giữa điện trở Rf với điện trở tương ứng R1 và R2.

Tech12h

Hình 19.9. Sơ đồ mạch cộng đảo

  1. Cộng không đảo

Mạch cộng không đảo hai tín hiệu U vào 1 và U vào 2 tại lối vào không đảo với trọng số được xác định bởi các điện trở của mạch như công thức:

Tech12h

Trọng số của mỗi tín hiệu được xác định bởi các điện trở của mạch.

Tech12h

Hình 19.10. Sơ đồ mạch cộng không đảo

  1. Trừ

Mạch trừ hai tín hiệu U vào1 và U vào 2 tại lối vào đảo và không đảo với trọng số. Trường hợp tín hiệu vào không đảo trừ tín hiệu vào đảo được xác định bởi các điện trở của mạch như công thức:

Tech12h

Tech12h

Hình 19.11. Sơ đồ mạch trừ

  1. So sánh

Mạch so sánh hai điện áp lối vào. Điện áp lối vào không đảo lớn hơn điện áp lối vào đảo thì điện áp lối ra xấp xỉ bằng nguồn dương và ngược lại điện sáp lối ra xấp xỉ nguồn âm.

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------