Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 kết nối: Bài 16 Một số hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ

Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức: Bài 16 Một số hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Mô tả được đặc điểm nhận biết, đặc điểm gây hại của một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ.

- Nhận biết được một số loại sâu hại cây trồng thường gặp

2. Phát triển năng lực

- Năng lực công nghệ:

+ Mô tả được đặc điểm nhận biết, đặc điểm gây hại của một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ.

+ Nhận biết được một số loại sâu hại cây trồng thường gặp.

- Năng lực chung:

+ Hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành bài thực hành nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường gặp.

+ Phát hiện các loại sâu hại cây trồng thường gặp và giải quyết các vấn đề phát sinh trong phòng trừ các loại sâu hại cây trồng thường gặp

3. Phẩm chất:

- Có ý thức tìm hiểu về một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ.

- Tích cực tham gia tìm hiểu thông tin và vận động các bạn trong lớp để mở rộng hiểu biết về một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Giáo án.

  • Máy tính, máy chiếu

  • Tranh ảnh về các loại sâu hại cây trồng thường gặp

2. Đối với học sinh

  • SGK.

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

– Sử dụng hệ thống câu hỏi của Bài 15 để phát huy kiến thức đã học về một số sâu hại cây trồng có liên quan đến bài học.

– Giúp tạo hứng thủ và nhu cầu nhận thức của HS qua tranh, ảnh, video, mẫu thực tế về chủ đề các loại sâu hại cây trồng.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát và phát biểu suy nghĩ của mình về học liệu mở đầu đó. Học liệu đó khiến các em HS liên tưởng đến loại sâu hại gì? Cây trồng bị sâu hại thường có những biểu hiện như thế nào? Làm thế nào để phòng trừ đước các loại sâu hại cây trồng một cách hiệu quả?

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.

- GV dẫn dắt vào bài học: Để phòng trừ các loại sâu, bệnh hại cho cây trồng, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS mô tả được đặc điểm nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường gặp. Bên cạnh đó GV giúp HS trình bày được các biện pháp phòng trừ một số loại sâu hại cây trống thường gặp.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở đặc điểm nhận biết và biện pháp phòng trừ một số loại sâu hại cây trống thường gặp.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép, giao nhiệm vụ:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+ Nhóm 1: Quan sát hình và và nêu đặc điểm của loại sâu tơ hại rau

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

+ Nhóm 2: Quan sát hình và và nêu đặc điểm của loại Rầy nâu hại lúa

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

+ Nhóm 3: Quan sát hình và và nêu đặc điểm của loại sâu keo mùa thu

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

+ Nhóm 4: Quan sát hình và và nêu đặc điểm của ruồi đục quả.

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

HS các nhóm di chuyển hình thành các nhóm mới và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày các loại sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ?

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ

1. Sâu tơ hại rau

a) Đặc điểm hình thái, sinh học

- Sâu trưởng thành (ngài) có chiều dài nhỏ hơn 10 mm. Cánh trước màu nâu, giữa lưng có một dài gợn sóng màu trắng (ngài đục) hoặc màu vàng (ngài cái). Râu đầu dài, vươn về phía trước rất linh hoạt.

- Trứng hình bầu dục hơi tròn, đường kinh khoảng 0,4 – 0,5 mm, màu vàng nhạt. Trứng đẻ rời rạc ở mặt dưới lá, gần gần chính. Sau khi đẻ từ 3 đến 7 ngày thi trứng nở.

- Sâu non hình ống, màu xanh nhạt, dài khoảng 10 mm, đầu màu nâu vàng, trên mỗi đốt chân đều có lông tơ. Sâu có 4 tuổi (qua ba lần lột xác), thời gian phát triển của sâu non khoảng 11 – 15 ngày, nếu nhiệt độ thấp có thể tới 18 – 20 ngày.

- Nhộng của sâu tơ được bọc trong lớp kén tơ mỏng màu trắng nên được gọi là sâu tơ. Những có màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, dài khoảng 6 – 8 mm. Thời gian phát triển của những khoảng 4 – 10 ngày tuỳ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.

b) Đặc điểm gây hại

- Sâu non tuổi nhỏ ăn biểu bì lá tạo thành những vết trong, mờ ở lá rau.

- Sâu tuổi lớn ăn thủng là, làm giảm năng suất và chất lượng rau. Khi mật độ sâu cao, vườn rau bị hại xơ xác, chỉ còn trơ lại gần lá.

c) Biện pháp phòng trừ

- Sử dụng bẫy để bắt sâu tơ. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất Abamectin, Azadirachtin,... và các chế phẩm sinh học như nắm Beauvenia bassiana, Metarhizium baculoviruses, vi khuẩn Bacillus thuringiensis, ong kí sinh trừ sâu tơ...

2. Rầy nâu hại lúa

a) Đặc điểm hình thái, sinh học

- Rầy trưởng thành có màu nâu vàng, thân dài khoảng 3 – 5 mm, con đực nhỏ hơn con cái. Có hai dạng rầy trưởng thành: loại cánh dài và loại cánh ngắn. Rầy cánh ngắn có cánh phủ 2/3 thân, rầy cảnh dài cánh phủ toàn thân.

- Trứng được đẻ thành ở giống hình nải chuối ở bẹ lá, có màu trắng đục.

- Rầy non rất linh hoạt, mới nở có màu xám trắng, tuổi từ 2 đến 3 trở lên có màu nâu vàng, trong điều kiện mật độ cao có màu nâu săm. Rầy non có 5 tuổi (qua bốn lần lột xác).

b) Đặc điểm gây hại

- Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hạt bị lép. Khi mật độ rầy cao, lúa chết thành đám gọi là "cháy rầy"

c) Biện pháp phòng trừ

- Sử dụng giống kháng là biện pháp quan trọng nhất đề phòng trừ rầy nâu.

- Áp dụng các biện pháp như xử lí hạt giống, vệ sinh đồng ruộng, trồng đúng thời vụ, tránh mùa vụ gối nhau, bón phân đúng lúc và cân đối.

- Sử dụng thuốc trừ sâu đúng quy định.

3. Sâu keo mùa thu

a) Đặc điểm hình thái, sinh học

- Sâu keo mùa thu trưởng thành cảnh trước có màu nâu xám. Mép ngoài cánh trước có các đường vân, gợn hình sóng theo mép ngoài của cánh. Cảnh sau màu vàng nhạt.

- Trứng hình cầu, màu trắng xanh, đẻ thành ở, có phủ lông tơ mỏng. Sâu non đầu có văn hình chữ Y ngược, mặt lưng đốt bụng cuối cả 4 u lông màu đen xếp hình vuông.

b) Đặc điểm gây hại

- Sâu keo mùa thu gây hại chủ yếu trên ngô. Sâu non ăn lá tạo các lỗ thủng lớn trên phiến lá, cắn gẫy cờ, đục phá hại bắp ngô.

c) Biện pháp phòng trừ

- Vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất để tiêu diệt nhộng, luân canh với cây lúa nước.

- Sử dụng bẫy để thu bắt sâu trưởng thành, ngắt bỏ ổ trứng.

- Sử dụng ong kí sinh hoặc phun chế phẩm nấm xanh,…

4. Ruồi đục quả

a) Đặc điểm hình thái, sinh học

- Ruồi đục quả trưởng thành dài gần 1 cm, cơ thể màu vàng hoặc đen, bụng tròn; ngực có hai sọc vàng rộng, đốt bụng có văn chữ T màu đen.

- Trứng có màu trắng trong hoặc vàng kem, hình trụ thon, dài và đầu hơi nhọn.

- Sâu non (dòi) có màu trắng đục hơi vàng, không có chân, móc miệng có màu đen.

- Nhộng có màu kem, nâu

b) Đặc điểm gây hại

Trên quả bị ruồi đục quả phá hại có các vết chích màu đen, sau chuyển thành nâu. Phần thịt quả bị thối, quả rụng.

c) Biện pháp phòng trừ

- vệ sinh đồng ruộng, sử dụng túi bọc quả, thu nhặt và tiêu huỷ quả rụng.

- Sử dụng bẫy để thu bắt ruồi trưởng thành.

- Dùng thuốc trừ sâu theo đúng hướng dẫn để phòng trừ ruồi đục quả.

Hoạt động 2: Thực hành nhận biết một số loại sâu thường gặp

a. Mục tiêu: giúp HS thực hành nhận biết được một số loại sâu thường gặp

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm lựa chọn tranh, ảnh loại sâu hại cây trồng để thực hành nhận biết

c. Sản phẩm học tập: Phiếu thu hoạch nhận biết được một số loại sâu thường gặp

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm lựa chọn tranh, ảnh loại sâu hại cây trồng để thực hành nhận biết.

- GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm ra các đặc điểm nhận biết các loại sâu hại cây trồng. GV có thể hỗ trợ và thảo luận chung cùng với HS trong quá trình thực hành. HS ghi kết quả theo mẫu dưới đây trong SGK.

Tranh, ảnh

Tên sâu hại

Giai đoạn

Đặc điểm nhận biết

Số 1

Số 2

….

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm HS kiểm tra chéo kết quả, giải thích kết quả dựa vào đặc điểm nhận biết các loại sâu hại cây trồng.

- GV thu phiếu thu hoạch, nhận xét và chính xác hoả kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

Phiếu thu hoạch

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Thực hành tìm một số loại sâu hại thường gặp khác như sâu cuốn lá lúa, sâu đục thân.

Tên sâu hại

Giai đoạn

Đặc điểm nhận biết

Sâu tơ hại rau

Raày nâu hại lúa

Sâu keo mùa thu

Ruồi đục quả

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong, trình bày đáp án

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.

b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK

c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK

1. Sưu tầm tranh, ảnh, video về các loại sâu hại cây trồng.

2. Năm 2016 – 2017 đã xảy ra dịch châu chấu tre tại Cao Bằng, Sơn La với mật độ từ 500 đến 1000 con/m2, gây hại hàng chục héc ta ruộng ngô, thuốc lá (Hình 16.9),... Em hãy đề xuất một số việc nên làm để hạn chế việc phát sinh các loại dịch hại cây trồng trong tương lai.

BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện

Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.

- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 16
  • Hoàn thành bài tập được giao
  • Xem trước nội dung bài 17: Một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ