Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 kết nối: Bài 21 Chế biến sản phẩm trồng trọt
Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức: Bài 21 Chế biến sản phẩm trồng trọt. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
BÀI 21: CHẾ BIẾN SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Mô tả được một số phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt phổ biến.
- Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Làm được một loại xirô từ quả đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Nêu được mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt.
+ Mô tả được một số phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt phổ biến.
+ Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt.
+ Làm được một loại xirô từ quả đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
- Năng lực chung: Lựa chọn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về chế biến sản phẩm trồng trọt, đặc biệt là các công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
3. Phẩm chất:
- Trung thực và có ý thức chia sẻ kiến thức liên quan đến chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, áp dụng các kĩ thuật chế biến sản phẩm trồng trọt hiện đại, an toàn với con người và môi trường sống nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm trồng trọt của địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Máy tính, máy chiếu
Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến các phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm thật (Ví dụ: hoa quả sấy, dưa muối, bánh bột gạo,...).
Liên hệ với các cơ sở chế biến sản phẩm trồng trọt để tổ chức HS tham quan (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK.
Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến chế biến sản phẩm trồng trọt.
Chuẩn bị các sản phẩm trồng trọt đã qua chế biến theo sự phân công của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú nhận thức, sẵn sàng nêu ý kiến, tranh luận, trình bày kiến thức liên quan đến chế biến sản phẩm trồng trọt ở gia đình và địa phương.
- Gợi mở những vấn đề mới để kích thích HS có hứng thú, mong muốn được tìm hiểu sâu hơn các kiến thức về một số phương pháp chế biến hiện đại các sản phẩm trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng hệ thống câu hỏi như: Bức tranh/ảnh/video/mẫu vật đó làm cho các em liên tưởng đến điều gì? Tại sao phải chế biến sản phẩm trồng trọt? Đề nghị HS chia sẻ những kinh nghiệm chế biến sản phẩm trồng trọt của gia đình, địa phương?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong nông nghiệp, để bảo quản thực phẩm được trong thời gian dài và sản phẩm có gía trị cao thì cần phải chế biến các sản phẩm. Vậy chế biến sản phẩm bằng những phương pháp nào, ,chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 21: Chế biến sản phẩm trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt, thông qua đó HS có ý thức trân trọng và khơi dậy mong muốn tìm hiểu kĩ hơn các phương pháp chế biến hiện đại cho các sản phẩm trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở mục đích của chế biến sản phẩm trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ về công việc cụ thể mà các em đã thực hiện để chế biến một số sản phẩm trồng trọt ở gia đình. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: So với sản phẩm trồng trọt không chế biến, sản phẩm chế biến có đặc điểm gì khác biệt? Từ đó hướng dẫn HS trả lời được câu hỏi: Vì sao con người cần chế biến sản phẩm trồng trọt? - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi: Chế biến sản phẩm trồng trọt là gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ trong hộp Khám phá ở trang 106 của SGK: Nêu một số vai trò của việc chế biến sản phẩm trồng trọt. Cho ví dụ minh hoạ? - GV tổ chức cho HS thảo luận thông tin trong hộp Thông tin bổ sung trang 106 SGK để mở rộng kiến thức về chế biến sản phẩm trồng trọt, đồng thời yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt - Chế biến sản phẩm trồng trọt là quá trình công nghệ biến đổi sản phẩm trồng trọt thành thực phẩm hoặc các dạng sản phẩm khác, phù hợp với mục đích sử dụng và thị hiếu của người tiêu dùng. - Mục đích: + Duy trì, nâng cao chất lượng, làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt. + Tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. + Tăng thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt và thuận lợi cho công tác bảo quản. + Nâng cao thu nhập cho người trồng trọt và phục vụ cho xuất khẩu. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu Một số phương pháp chế biến thông thường
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được một số phương pháp chế biến thông thường như sấy khô, nghiền bột mịn hay tinh bột, muối chua.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở nội dung chính của từng phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV có thể đặt câu hỏi để HS trả lời câu hỏi: + Những loại rau, củ, quả nào thường được chế biến bằng cách sấy khô? + Phương pháp chế biến bằng cách nghiền và làm tinh bột thường áp dụng cho loại sản phẩm trồng trọt nào? + Loại sản phẩm trồng trọt nào thường được chế biến bằng cách muối chua? – GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 21.1 trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực trang 107 của SGK. ![]() Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | II. Một số phương pháp chế biến thông thường 1. Sấy khô Sau thu hoạch, một số loại rau, củ, quả... được chế biến bằng cách sắy khô tại lò sấy. Cách chế biến này đơn giản nhưng mang lại hiệu quả kinh tế khá cao như mit sảy, chuỗi sảy, khoai lang sảy.... 2. Nghiền bột mịn hay tinh bột Một số loại củ, hạt được nghiền thành bột mịn và làm tinh bột theo quy trinh nhất định, như: tinh bột nghệ, tinh bột sắn, tinh bột gạo..... 3. Muối chua Nhiều loại sản phẩm trồng trọt (rau, củ, quả) thường được muối chua nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật. Mục đích của muối chua giúp cho sản phẩm giữ được lâu hơn, hương vị ngon hơn. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu Một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt như công nghệ sấy lạnh, công nghệ xử lí bằng áp suất cao, công nghệ chiên chân không.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III, quan sát Hình trong SGK và yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở nội dung chính, ưu và nhược điểm của một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.1, quan sát Hình 21.2 trong SGK và yêu cầu HS trả lời: Sấy lạnh là gì? Nhiệt độ sấy lạnh thường là bao nhiêu? Nguyên lí làm khổ sản phẩm của sấy lạnh là gì? Ưu, nhược điểm của sấy lạnh? ![]() - GV giải thích thêm cho HS hiểu vì sao sấy lạnh lại có được những ưu điểm nổi bật đó. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng lực trang 108 của SGK. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2, quan sát Hình 21.3 trong SGK và nêu các câu hỏi: Nguyên lí chế biến sản phẩm trồng trọt bằng công nghệ xử lí áp suất cao là gì? Ưu, nhược điểm của phương pháp này. Phương pháp này phù hợp với những loại sản phẩm nào? ![]() - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng lực trang 108 của SGK. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.3, quan sát Hình 21.4 trong SGK và nêu đặc điểm, ưu và nhược điểm của phương pháp này? ![]() Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | III. Một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt 1. Công nghệ sấy lạnh - Sấy lạnh là phương pháp sây bằng tác nhân không khi rất khôn ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường. Dải nhiệt độ sấy từ 10 °C đến 65 °C, độ ẩm không khí dưới 10%. - Phương pháp sấy lạnh thường được ứng dụng đề chế biến sản phẩm trồng trọt, đặc biệt là các sản hoa quả. - Ưu điểm:
+ Sản phẩm vẫn giữ được nguyên màu sắc và mùi vị, thành phần dinh dưỡng thất thoát không đáng kể. + Giữ nguyên được hình dạng của sản phẩm. + Sản phẩm bảo quản được trong thời gian dài, ít chịu tác động bởi điều kiện bên ngoài. - Nhược điểm: + Chi phí đầu tư lớn. + Phạm vi ứng dụng hẹp, chỉ phù hợp với số ít sản phẩm trồng trọt. 2. Công nghệ xử lí bằng áp suất cao - Công nghệ xử lí bằng áp suất cao là phương pháp chế biến sử dụng nước tính khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 4 °C – 10 °C nhằm làm bất hoạt các loại vi khuẩn, virus, nấm trong sản phẩm trồng trọt; từ đó làm tăng tính năng an toàn, kéo dài thời hạn sử dụng và giữ nguyên hương vị cũng như giá trị dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt mà không cần các chất phụ gia, chất bảo quản hay các hoá chất. - Ưu điểm: + Bảo vệ sản phẩm trồng trọt tốt hơn, không cần phải sử dụng thêm các hoá chất bảo quản. + Giữ được các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm. Giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị. + Có thể làm biến đổi cấu trúc protein và làm keo hoá tinh bột, do đó giúp tiêu hoả dễ dàng hơn. + Kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm trồng trọt + Tiêu thụ ít năng lượng. + Tác động của áp suất đồng đều đến toàn bộ sản phẩm. - Nhược điểm: + Chi phí rất cao và sản phẩm sau xử lí vẫn cần phải giữ lạnh. + Hiệu quả không cao đối với các sản phẩm rau. 3. Công nghệ chiên chân không - Chiên chân không là công nghệ chiến các sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không. - Công nghệ chiên có thể sử dụng cho hầu hết trái cây và rau, củ, quả; các sản phẩm mà công nghệ truyền thống không làm được như dứa, dâu tây, dưa chuột. – Ưu điểm: + Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt, tăng hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu. + Tăng giá trị cảm quan của sản phẩm trồng trọt do sử dụng nhiệt độ thấp, làm tăng độ chắc và giòn, tạo màu đẹp và có mùi thơm đặc trưng, ứng dụng của nó trong chỗ khi chiến. + Tăng khả năng bảo quản sản phẩm trồng trọt sau để tìm hiểu thêm về công nghệ chiên chân không và những + Chi phí đầu tư lớn so với các hình thức chế biến khác. biến sản phẩm trồng trọt. - Nhược điểm: + Chỉ phù hợp với quy mô chế biến lớn. + Chỉ phù hợp với quy mô chế biến lớn |
Hoạt động 4: Thực hành chế biến xiro từ quả
a. Mục tiêu: Làm được một loại xirô từ quả đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn chuẩn bị, tiến hành thực hành.
c. Sản phẩm học tập: Một loại xirô được làm từ quả đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + GV hướng dẫn HS đọc nội dung phần chuẩn bị trong SGK trang 109. GV nên hướng dẫn HS lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp với thực tiễn. + GV chia nhóm và hướng dẫn HS chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết cho bài thực hành. HS báo cáo với GV kết quả chuẩn bị, kiểm tra. GV hướng dẫn HS giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có). + GV phổ biến nội quy, an toàn lao động và những lưu ý trong quá trình thực hành. Nếu là thực hành ở cơ sở sản xuất ngoài trường, GV cần phổ biến rõ lịch trình và hình thức di chuyển, những nội quy cần lưu ý của cơ sở sản xuất. - Tìm hiểu quy trình thực hành: + GV hướng dẫn HS đọc các bước trong quy trình, quan sát Hình 21.5, 21.6, 21.7 và Hình 21.8. ![]() ![]() ![]() ![]() + GV thực hiện các thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành để HS quan sát. Có thể sử dụng tranh, ảnh hoặc video thay cho làm mẫu của GV. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiến hành thực hành. HS nêu câu hỏi về những vấn đề còn băn khoăn, vướng mắc (nếu có), - GV quan sát, hỗ trợ cho HS. GV giải đáp thắc mắc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS thực hành theo quy trình dưới sự hướng dẫn của GV. Trong quá trình thực hành,cần chú ý an toàn lao động, báo cáo kịp thời với GV khi phát hiện các vấn đề bất thường. + Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi thực hành. + Trong quá trình HS thực hành, GV cần thường xuyên theo dõi và phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để đưa ra những tư vấn, giúp đỡ kịp thời. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm minh và nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác theo các tiêu chỉ trong phiếu đánh giá (Bảng 21.1 trong SGK) dưới sự hướng dẫn của GV. +GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, công bố kết quả trước lớp. | IV. Thực hành chế biến xiro từ quả
| ||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
1. Phân tích vai trò của chế biến sản phẩm trồng trọt.
2. Mô tả một số phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt ở gia đình và địa phương em.
3. So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ sấy lạnh, xử lí bằng áp suất cao và chiên chân không.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
1. GV yêu cầu HS trả lời dựa vào mục của việc biến sản phẩm trồng trọt.
2. GV hướng dẫn HS mô tả từng bước một quy trình chế biến một sản phẩm trồng trọt và gọi tên phương pháp đó.
3. Lập bảng so sánh ưu, nhược điểm các phương pháp trên dựa vào các nội dung đã học trong SGK.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập:
+ Bản tổng hợp, phân tích ưu, nhược điểm của phương pháp chế biến một sản phẩm trồng trọt đang được thực hiện ở địa phương hoặc gia đình.
+ Bản đề xuất phương pháp chế biến phù hợp, hiệu quả cho sản phẩm trồng trọt đó.
+ Ảnh chụp sản phẩm xirô, video có sự tham gia của HS trong quá trình làm xirô.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK
1. Vận dụng kiến thức về chế biến sản phẩm trồng trọt vào thực tiễn ở gia đình và địa phương em đề nâng cao giá trị của sản phẩm trồng trọt.
2. Thực hiện chế biến xirô từ các loại quả phổ biến ở gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 21
- Hoàn thành bài tập được giao
- Xem trước nội dung bài 22: Dự án trồng hoa trong chậu.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giải công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ 10 trồng trọt kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







