Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 kết nối: Bài 27 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt
Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức: Bài 27 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
BÀI 27: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XỬ LÍ CHẤT THẢI TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt.
- Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
- Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trồng trọt
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt.
+ Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
+ Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trồng trọt.
- Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp hiểu về ứng dụng của công nghệ vi sinh liệu phù hơn để tìm hiểu về ung trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày (sinh hoạt, học tập, tham gia lao động ở gia đình, nhà trường,...).
- Có ý thức tìm hiểu về các ứng dụng của công nghệ sinh trong xử lí chất thải trồng trọt, bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Máy tính, máy chiếu
Tranh, ảnh, video mô tả quy trình các bước sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và các bước sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
2. Đối với học sinh
SGK.
Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lí chất thải trồng trọt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học, một mặt giúp HS ôn luyện và khắc sâu kiến thức “Vì sao cần phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt" của Bài 26, đồng thời giúp HS bước đầu nhận thức được việc xử lí chất thải trồng trọt không những hạn chế ô nhiễm môi trường mà còn có thể tạo thành các sản phẩm hữu ích như phân bón hữu cơ vi sinh, thức ăn cho trâu, bò.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng một số hình ảnh hoặc video nói về quy trình xử lí chất thải trồng trọt. Yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động mở đầu của SGK : Vì sao phải xử lí chất thải trồng trọt? Chất thải trồng trọt t có thể tái sử dụng được không? Có những cách não đề biến chất thải trồng trọt thành sản phẩm có ích ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 27: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: tìm hiểu quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt, đồng thời giúp HS ý thức được việc xử lí chất thải trồng trọt không chỉ giúp hạn chế ô nhiễm môi trường mà còn có thể tạo ra được phân bón phục vụ sản xuất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 27.1 và 27.2 trong SGK, tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt
c. Sản phẩm học tập: quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 27.1 và 27.2 trong SGK, tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt. ![]() - GV có thể giải thích cho HS sự khác nhau giữa phân bón hữu cơ và phân bón hữu cơ vi sinh để giúp HS hiểu sâu kiến thức của bài học. - GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá của SGK để giúp HS khác sâu và mở rộng kiến thức về sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh: 1. Theo em, những loại chất thải trồng trọt nào có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bán hữu cơ vi sinh? Quá trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt có ý nghĩa gì? 2. Nếu chất thải trồng trọt không được thu gom, xử lí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến môi trường, con người và hệ sinh thái? - GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn ở gia đình và địa phương (Chất thải trồng trọt thường được dùng để làm gì?), từ đó giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt - Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng Chọn vị trí cao ráo, thoát nước tốt, diện tích đủ rộng để đống ủ phù hợp với lượng chất thải trồng trọt cần ủ. Cần đào hồ, nén chặt đáy hố rồi trải bạt hoặc nylon dưới đáy. - Bước 2: Xử lí nguyên liệu Chất thải hữu cơ trồng trọt hữu như rơm, rạ, vỏ trấu, vỏ cà phê....) được thu gom và tập kết tại đống ủ, loại bỏ nylon, đất. - Bước 3: Ủ nguyên liệu Xếp chất thải trồng trọt thành từng lớp dày khoảng 20 – 30 cm, trên mỗi lớp bổ sung lượng chế phẩm vi sinh vật theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì - Bước 4: Theo dõi, đảo trộn đồng ủ Sau khi ủ vài ngày, nhiệt độ của đồng ủ sẽ tăng lên khoảng 40 °C−50°C. Nhiệt độ này làm cho nguyên liệu ủ bị khô và không khi cần cho hoạt động của vi sinh vật cũng ít dần, vì vậy cứ khoảng 7 – 10 ngày sẽ tiến hành kiểm tra, đảo trộn. Đảo trộn đồng ủ từ trên xuống, từ dưới lên, từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong để khối ủ đồng đều, cung cấp thêm oxygen, giải phóng bớt nhiệt để vi sinh vật tiếp tục hoạt động, phân huỷ. - Bước 5:Trộn bổ sung chế phẩm vi sinh vật Sau khi kết thúc quá trình ủ (khoảng 42 – 45 ngày) sẽ thu được phân bón hữu cơ và có thể sử dụng trực tiếp để bón cho cây trồng hoặc kết hợp bổ sung thêm chế phẩm vi sinh vật để tạo ra phân bón hữu cơ vi sinh. |
Hoạt động 2: tìm hiểu quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được các bước trong quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt, đồng thời giúp HS ý thức được việc ứng dụng công nghệ vi sinh không chỉ giúp hạn chế ô nhiễm môi trường mà còn có thể nâng cao hiệu quả trong bảo quản và chế biến thức ăn cho trâu, bò.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 27.3 và 27.4 trong SGK và tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt
c. Sản phẩm học tập: các bước trong quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 27.3 và 27.4 trong SGK và tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt. ![]() - GV có thể yêu cầu HS thảo luận và nêu ý nghĩa của từng loại nguyên liệu, qua đó giúp HS hiểu sâu hơn nội dung của bài học. - GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá của SGK để giúp HS hiểu sát hơn về ý nghĩa của việc sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò: 1. Đọc nội dung mục II và cho biết lợi ích của việc sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt. 2. Quan sát Hình 27.3 và mô tả tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các cặp trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt - Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu + 100 kg chất thải trồng trọt (rơm, ra, thân cây ngô, thân cây lạc.....) được nhặt sạch tạp chất và dùng máy (hoặc bằng tay) + Mật rỉ đường (khoảng 5 kg). Có thể thay thế bảng 5 – 10 kg cám ngô hoặc cám gạo để làm nhỏ. + Muối ăn (khoảng 0,5 – 1 kg) để bổ sung chất khoáng cần thiết cho gia súc, + Chế phẩm vi sinh vật. Bổ sung với tỉ lệ theo hướng dẫn ghi trên bao bì. - Bước 2: Trộn nguyên liệu: Rải từng lớp chất thải trồng trọt lên bạt rồi cho thêm các nguyên liệu còn lại với tỉ lệ phù hợp và trộn đều. - Bước 3: Ủ nguyên liệu + Ủ bằng túi ủ: Nguyên liệu sau khi đã trộn đều đem cho vào túi càng nhanh càng tốt Cho từng lớp nguyên liệu cao khoảng 15 – 20 an vào túi, dùng tay nén chặt (chú ý cần nén trên toàn bộ bề mặt, xung quanh và các gốc) sau đó tiếp tục cho các lớp khác cho đến khi đầy túi. Dùng dây buộc chặt miệng ghi ngay hang ù, đưa vào bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Ủ với hố ủ: Đây hồ được lót bằng gạch hoặc rơm khô, xung quanh bằng bạt dứa hoặc túi mton. Cho nguyên liệu vào hồ tương tự như cho vào túi ủ, khi đầy hồ thi phủ thêm một lớp rom và tiến hành phủ kín bằng bạt, đảm bảo không khí và nước mưa không lọt vào. Sau khoảng một tháng ủ, có thể lấy ra cho trâu, bò ăn. Thức ăn sau khi ủ có thể bảo quản được khoảng 3 – 4 tháng. |
Hoạt động 3: tìm hiểu về ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trong trồng trọt
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III trong SGK, liên hệ với các nội dung liên quan đã học ở chương III, chương VI và các nội dung liên quan ở các môn học khác (Khoa học tự nhiên, Sinh học 10,..) để làm nổi bật ý nghĩa của một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng.
c. Sản phẩm học tập: một số ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III trong SGK, liên hệ với các nội dung liên quan đã học ở chương III, chương VI và các nội dung liên quan ở các môn học khác (Khoa học tự nhiên, Sinh học 10,..) để làm nổi bật ý nghĩa của một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | 3. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trong trồng trọt - Công nghệ vi sinh có vai trò rất quan trọng trong việc xử lí và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. - Các chế phẩm vi sinh được sản xuất từ các chủng vi sinh vật hữu ích thuộc nhóm Bacillus, Pseudomonas, Streptomyces... có khả năng phân huỷ nhanh các chất thải hữu cơ thành mùn, đồng thời cạnh tranh dinh dưỡng và ức chế các vi sinh vật gây thối, nhờ đó làm giảm phát sinh mùi hôi thối và làm sạch môi trường. - công nghệ vi sinh còn tạo ra các loại phân bón hữu cơ vi sinh và các chế phẩm bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường để thay thế phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hoá học trong trồng trọt, qua đó giúp hạn chế được ô nhiễm môi trường. góp phần bảo vệ môi trường trong trồng trọt |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
1. Tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình và địa phương em.
2. Tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt. Sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
1. Tóm tắt quy trình:
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng;
Bước 2: Xử lí nguyên liệu;
Bước 3: Ủ nguyên liệu;
Bước 4: Theo dõi đống ủ;
Bước 5: Trộn bổ sung chế phẩm vi sinh vật.
– Liên hệ thực tiễn: tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.
2.
Tóm tắt quy trình:
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu;
Bước 2: Trộn nguyên liệu;
Bước 3: Ủ nguyên liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một quy trình xử lí chất thải trồng trọt phù hợp với thực tiễn của gia đình hoặc địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu và đề xuất một quy trình xử lí chất thải trồng trọt phù hợp điều kiện thực tiễn của gia đình hoặc địa phương (HS có thể làm cả nhân hoặc theo nhóm).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 27
- Hoàn thành bài tập được giao
- Xem trước nội dung bài 28.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giải công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ 10 trồng trọt kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

