Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 1 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 26

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 1 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 26. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA, NGHỊCH NGỮ: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về nói mỉa, nghịch ngữ.

  • Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

  • Luyện tập về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

- Hình thức: cá nhân

- Thời gian: 3 phút.

Em đã biết gì về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ?

Em có gì chưa hiểu về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ?

Em muốn biết thêm điều gì về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nếu đáp án sai, tiếp tục giành quyền trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ nhé!

B. ÔN TẬP KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về nói mỉa, nghịch ngữ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về nói mỉa, nghịch ngữ.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về về nói mỉa, nghịch ngữ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Nhắc lại dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về nói mỉa, nghịch ngữ, thực hiện yêu cầu: Trình bày dấu hiện nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Nhắc lại dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ

1. Nói mỉa

- Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về một đối tượng.

- Người nói, người viết nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói đến.

- Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.

- Xuất hiện yếu tố nhại trong phát ngôn.

- Thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trần thuật ngay trong một đoạn văn.

2. Nghịch ngữ

- Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ.

- Câu có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về nói mỉa, nghịch ngữ.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập nói mỉa, nghịch ngữ.

c. Sản phẩm:

- Luyện tập nhận diện và phân tích tác dụng nói mỉa, nghịch ngữ.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NÓI MỈA, NGHỊCH NGỮ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đâu không phải từ ngữ thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về một đối tượng?

A. Đẹp mặt.

B. Mèo mù vớ cá rán.

C. Hay ho.

D. Tuyệt đẹp.

Câu 2: Đâu là dấu hiện nhận biết của biện pháp tu từ nói mỉa?

A. Có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

B. Có sự xuất hiện yếu tố nhại trong phát ngôn.

C. Thường đi kèm một trạng ngữ chỉ thời gian.

D. Thường đi kèm một danh từ chỉ địa điểm.

Câu 3: Trong tác phẩm văn học, nghịch ngữ có thể xuất hiện ở đâu?

A. Nhan đề.

B. Tên chương mục.

C. Tên nhân vật.

D. Nhan đề và tên chương mục.

Câu 4: Đâu là dấu hiện nhận biết của biện pháp tu từ nghịch ngữ?

A. Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.

B. Xuất hiện những từ, cụm từ thể hiện chiều hướng đánh giá tích cực về một đối tượng.

C. Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ.

D. Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trần thuật trong một đoạn văn.

Câu 5: Đâu là mục đích của biện pháp tu từ nói mỉa?

A. Tăng sức lôi cuốn, hấp dẫn cho lời nói.

B. Bông đùa, trêu trọc trong phạm vi giao tiếp thân mật.

C. Tăng sức thuyết phục cho lập luận trong bài viết.

D. Châm biếm, mỉa mai hoặc bông đùa, trêu trọc trong phạm vi giao tiếp thân mật.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D

2. B

3. D

4. C

5. D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Bài 1: Tìm những từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói mỉa trong các ngữ liệu sau (trích từ truyện “Vi hành” của Nguyễn Ái Quốc):

a) Tôi nhớ chuyện vua Thuẩn, vì muốn đích thân tai nghe mắt thấy dân có bằng lòng mình không, nên cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ. [...] Bên cạnh những bậc cải trang vĩ đại ấy muốn đi sâu vào cuộc sống của nhân dân, ngày nay còn có những ông hoàng, ông chúa, để tiện việc riêng và vì những lí do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy.

b) Tôi không được rõ ý đồ của nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam dưới quyền ngự trị của ngài, hay không?

c) Cô không thể tưởng tượng được cảnh đón tiếp tốt đẹp người ta dành cho chúng tôi ở đây. Quần chúng cứ là tự phát mà biểu lộ nhiệt tình khi vừa thoảng thấy một đồng bào ta. Những tiếng “Hắn đấy!” hay “Xem hắn kia!” là những lời chào mừng kín đáo và kính trọng mà chúng tôi thường gặp dọc đường.

d) Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật tôi không sao che giấu nổi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------