Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 3 Năng lực sáng tạo (Trích – Phan Đình Diệu)

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 3 Năng lực sáng tạo (Trích – Phan Đình Diệu). Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP VĂN BẢN 2: NĂNG LỰC SÁNG TẠO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về văn bản nghị luận.

  • Củng cố kiến thức đã học về văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (tác giả, xuất xứ, nội dung chính,…).

  • Luyện tập theo văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

  • Nhận biết được mục đích của người viết; biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.

  • Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện, phát huy được khả năng sáng tạo trong học tập và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS hồi tưởng lại kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share theo dõi video và nêu cảm nghĩ của bản thân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share thực hiện yêu cầu: Hãy theo dõi video “Top 10 phát minh vĩ đại nhất lịch sử loài người”, sau đó nêu suy nghĩ của em về vai trò những phát minh đó.

- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=bMt7WoXVHP8

- Thời gian: chiếu từ 0:33 – 11:10.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: Những phát minh vĩ đại đó đã mở ra những trang sự mới cho lịch sử loài người, giờ đây chúng ta đang sống trong một xã hội rất văn minh, hiện đại, tiện nghi, khác xa với thời kì xa xưa. Thành tựu khoa học cùng sự sáng tạo vô hạn của con người đã tạo ra những phát minh giúp ích rất nhiều cho cuộc sống của chúng ta về mọi mặt: y tế, giáo dục, sản xuất…

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở bài học này chúng ta sẽ cùng củng cố lại kiến thức về văn bản nghị luận thông qua bài Năng lực sáng tạo của tác giả Phan Đình Diệu để hiểu được vai trò của sáng tạo trong thời đại 4.0 với rất nhiều những biến đổi liên tục của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, đòi hỏi con người cần nhạy bén, bản lĩnh và không ngừng đổi mới.

B. ÔN TẬP KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức văn bản Năng lực sáng tạo.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập văn bản Năng lực sáng tạo.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về văn bản Năng lực sáng tạo và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Hiểu biết chung về tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học thực hiện yêu cầu: Trình bày những thông tin cơ bản về tác giả và văn bản “Năng lực sáng tạo”.

- Thời gian thực hiện: 3 phút.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Nhắc lại kiến thức bài học về văn bản Năng lực sáng tạo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) dựa vào những kiến thức đã học, đã tìm hiểu để hoàn thành nhiệm vụ trong Phiếu học tập.

- Thời gian thực hiện: 15 phút.

PHIẾU HỌC TẬP

Trả lời các câu hỏi về lập luận trong văn bản nghị luận Năng lực sáng tạo

Nêu luận đề và nhận xét về ý nghĩ nhan đề của văn bản.

Nêu những luận điểm được triển khai trong văn bản và mối quan hệ giữa những luận điểm đó.

Theo tác giả, ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người?

Tác giả đã nêu những phương pháp nào để phát triển khả năng sáng tạo?

Liệt kê những thao tác lập luận được sử dụng và nêu tác dụng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Hiểu biết chung về tác phẩm

1. Tác giả

- Phan Đình Diệu (1936 – 2018) quê ở Hà Tĩnh.

- Là nhà toán học xuất sắc, am hiểu nhiều lĩnh vực khoa học, có công đầu trong việc định hướng phát triển ngành Tin học tại Việt Nam.

- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội với tư tưởng đổi mới.

2. Tác phẩm

- Trích trong cuốn Một góc nhìn của trí thức với nhan đề Năng lực sáng tạo: làm sao để có.

- Sau in lại trong cuốn Trên đường đến những chuẩn mực khoa học lại được đặt lại nhan đề là Năng lực sáng tạo.

II. Nhắc lại kiến thức bài học về văn bản Năng lực sáng tạo

- Phụ lục đáp án Phiếu học tập.

PHỤ LỤC

Đáp án gợi ý Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

Trả lời các câu hỏi về lập luận trong văn bản nghị luận

Năng lực sáng tạo

Nêu luận đề và nhận xét về ý nghĩ nhan đề của văn bản.

- Luận đề:

+ Năng lực sáng tạo là một phẩm chất thiết yếu của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện đại.

+ Cần có những điều kiện và giải pháp để phát triển năng lực sáng tạo.

- Nhận xét về ý nghĩa nhan đề: khái quát chính xác nội dung chủ đạo của văn bản, ngắn gọn, xúc tích, thể hiện tính khái quát cao.

Nêu những luận điểm được triển khai trong văn bản và mối quan hệ giữa những luận điểm đó.

- Luận điểm 1: Khái niệm và biểu hiện của năng lực sáng tạo.

- Luận điểm 2: Phạm vi ảnh hưởng của năng lực sáng tạo.

- Luận điểm 3: Bản chất chung của năng lực sáng tạo.

- Luận điểm 4: Vai trò của năng lực sáng tạo.

- Mối quan hệ giữa các luận điểm:

+ Luận điểm 1 và 2: Làm rõ vai trò và tầm quan trọng của năng lực sáng tạo, tạo nền tảng cho các luận điểm sau.

+ Luận điểm 3 và 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và nêu lên vai trò của năng lực sáng tạo để người đọc hiểu được tầm quan trọng của năng lực

Theo tác giả, ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người?

- Là nền tảng, là điểm khởi đầu cho mọi hoạt động sáng tạo của con người.

- Quyết định chất lượng của sản phẩm sáng tạo.

- Thể hiện bản sắc, cá tính của người sáng tạo.

- Động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.

Tác giả đã nêu những phương pháp nào để phát triển khả năng sáng tạo?

- Cải thiện giáo dục: nâng cao chất lượng dạy và học, tập trung vào phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.

- Xây dựng môi trường sáng tạo: hỗ trợ cá nhân và tổ chức hoạt động sáng tạo.

- Tăng cường hợp tác quốc tế: chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ các quốc gia tiên tiến.

Liệt kê những thao tác lập luận được sử dụng và nêu tác dụng.

- Thao tác giải thích:

+ Định nghĩa về “năng lực sáng tạo”.

+ Quan trọng của khả năng sáng tạo.

- Thao tác phân tích:

+ Các dạng biểu hiện của năng lực sáng tạo.

+ Điều kiện để phát triển năng lực sáng tạo.

- Thao tác chứng minh:

+ Ví dụ và dẫn chứng về tầm quan trọng của năng lực sáng tạo.

+ Ảnh hưởng của năng lực sáng tạo đối với cá nhân và xã hội.

=> Sự kết hợp của nhiều thao tác lập luận giúp củng cố luận điểm. Văn bản sử dụng ví dụ thực tế và quan điểm của các chuyên gia để tăng tính xác thực cho bài viết. Việc phối hợp các thao tác lập luận giúp bài viết có tính logic, chặt chẽ, thuyết phục và kích thích tư duy của người đọc.

Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm

Tiêu chí

Diễn giải

Điểm

Luận đề và nhan đề của văn bản.

- Nêu được chính xác luận đề của văn bản.

- Nhận xét khái quát ý nghĩa nhan đề.

1,5

Luận điểm được triển khai trong văn bản.

Nêu chính xác những luận điểm được triển khai trong văn bản và mối quan hệ giữa chúng.

2

Vai trò của ý tưởng trong sáng tạo của con người.

Nêu được những vai trò của ý tưởng trong sáng tạo dựa vào vào bản.

1,5

Những phương pháp để phát triển khả năng sáng tạo.

Nêu được chính xác những phương pháp để phát triển khả năng sáng tạo được đề cập trong văn bản.

2

Những thao tác lập luận được sử dụng và nêu tác dụng.

Nêu được chính xác những thao tác lập luận được vận dụng trong văn bản và phân tích tác dụng.

2

Hoạt động nhóm

- Các thành viên được chia nhiệm vụ và cùng tham gia thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả rõ ràng, khoa học.

1

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------