Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 4 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 114

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 4 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 114. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHỆ THUẬT SỬ DỤNG ĐIỂN CỐ TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

  • Phân tích, đánh giá về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

- Hình thức: cá nhân

- Thời gian: 3 phút.

Em đã biết gì về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học?

Em có gì chưa hiểu về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học?

Em muốn biết thêm điều gì về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

B. ÔN TẬP KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS theo dõi phần nhắc lại kiến thức đã học về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Củng cố kiến thức về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

- Điển cố: là câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời sau.

- Tác dụng: với tính chất mẫu mực, giàu ý nghĩa, các tác giả thường sử dụng điển tích, điển cố để gia tăng tính hàm súc, uyên bác, trang nhã, gợi liên tưởng phong phú cho người đọc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHỆ THUẬT SỬ DỤNG ĐIỂN CỐ TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đâu là dấu hiện nhận biết một điển tích, điển cố?

A. Gắn với một sự kiện lịch sử.

B. Gắn với một danh lam thắng cảnh.

C. Gắn với một nhân vật lịch sử.

D. Đằng sau là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.

Câu 2: Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản của người Việt có nguồn gốc từ đâu?

A. Trung Quốc và từ văn học cổ nước ngoài.

B. Ấn Độ và từ văn học cổ trong nước.

C. Trung Quốc và từ văn học cổ trong nước.

D. Nhật Bản và từ văn học cổ nước ngoài.

Câu 3: Tác dụng của điển tích, điển cố là gì?

A. Làm cho câu văn, câu thơ thêm hài hước, thú vị.

B. Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, giữ cho lời văn sự trang nhã.

C. Làm cho câu văn, câu thơ thêm dài, thêm hay.

D. Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng, giữ cho lời văn sự trang nhã.

Câu 4: Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích, điển cố?

A. Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.

B. Mai cốt cách, tuyết tinh thần.

C. Trăm năm trong cõi người ta.

D. Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

Câu 5: Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:

Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

(Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)

A. Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự thay đổi của cuộc đời. Điển này được mượn từ sách Liệt tiên truyện.

B. Bể dâu là một hồ nước, xung quanh trồng rất nhiều cây dâu, chỉ sự trôi nổi, lênh đênh.

C. Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự mới mẻ, thay đổi của thiên nhiên, đất trời.

D. Bể dâu chỉ sự lận đận, vất vả khi phải thay đổi môi trường sống của con người.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.D

2.C

3.D

4.B

5.A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Bài 1: Phân tích tính hàm súc, thâm thúy của điển cố trong câu thơ sau đây:

a. Khi về hỏi liễn Chương Đài

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

b. Bấy lâu nghe tiếng má đào,

Mắt xanh chẳng để ai vào có không?

Bài 2: Giải thích và phân tích ý nghĩa của các điển cố trong những câu thơ dưới đây:

--------------- Còn tiếp ---------------