Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 6 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 27

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 6 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 27. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Củng cố kiến thức đã học về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

  • Nhận biết được Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận và phân tích được tác dụng của chúng.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận và phân tích tác dụng của chúng.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong các câu sau, câu nào là câu khẳng định, câu nào là câu phủ định? Vì sao?

+ Nhưng một điều chắc chắn là người phụ nữ đáng thương đó đi không được, thế mà bọn cảnh binh vẫn cứ muốn giải chị đi bộ 32 kilômét đến chỗ ông dự thẩm.

+ Trong khi người ta tàn sát người bản xứ, cướp đoạt tài sản của họ một cách ngang nhiên, không hề bị trừng trị, thì ngay đến cả cái quyền sơ đẳng là viết thư cho nhau họ cũng không được hưởng!

+ Vận dụng công thức của Các Mác, chúng tôi xin nói với anh em rằng, công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đáp án trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

Đáp án:

- Câu khẳng định:

+ Nhưng một điều chắc chắn là người phụ nữ đáng thương đó đi không được, thế mà bọn cảnh binh vẫn cứ muốn giải chị đi bộ 32 kilômét đến chỗ ông dự thẩm. (có từ khẳng định “chắc chắn”)

+ Vận dụng công thức của Các Mác, chúng tôi xin nói với anh em rằng, công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em. (có cụm từ khẳng định “chỉ có thể”)

- Câu phủ định:

+ Trong khi người ta tàn sát người bản xứ, cướp đoạt tài sản của họ một cách ngang nhiên, không hề bị trừng trị, thì ngay đến cả cái quyền sơ đẳng là viết thư cho nhau họ cũng không được hưởng! (có từ phủ định “không hề” và “không được”)

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tính khẳng định và tính phủ định là những kiến thức quan trọng, cơ bản trong văn bản nghị luận. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận nhé!

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Nhắc lại các biện pháp làm tăng tính khẳng định và phủ định.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận, thực hiện yêu cầu:

+ Nêu một số biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị luận.

+ Nêu một số biện pháp làm tăng tính phủ định trong văn bản nghị luận.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhắc lại các biện pháp làm tăng tính khẳng định và phủ định

1. Các biện pháp làm tăng tính khẳng định

- Sử dụng các từ ngữ mang tính khẳng định: chắc chắn, tất nhiên, rõ ràng, chỉ có thể, không thể chối cãi…

- Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát (không trừ cá thể nào) hoặc trạng thái ổn định: tất cả, mọi, toàn thể, luôn luôn, thường xuyên…

- Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.

- Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định.

2. Các biện pháp làm tăng tính phủ định

- Sử dụng các từ ngữ mang tính phủ định: chưa từng, không, không hề, chẳng, chẳng bao giờ…

- Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế: không mấy, chẳng bao nhiêu, ít khi…

- Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.

- Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực (coi thường, khinh bỉ, căm ghét…) để chỉ đối tượng bị đả kích.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức tiếng Việt đã học về Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

- Tạo lập đoạn văn theo chủ đề trong đó có sử dụng trích dẫn tài liệu.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và phủ định có mối quan hệ như thế nào?

A. Luôn bài trừ nhau.

B. Luôn song hành.

C. Luôn đối lập.

D. Luôn tách rời nhau.

Câu 2: Điền vào chỗ trống từ thích hợp:

Đằng sau sự khẳng định luôn ẩn chứa thái độ phủ định một đối tượng đối lập, còn sự phủ định thì luôn được thể hiện dựa trên thái độ khẳng định một đối tượng khác.

A. Sự khẳng định, sự phủ định.

B. Sự khẳng định, sự nghi ngờ.

C. Sự phủ định, sự khẳng định.

D. Sự phủ định, sự nghi ngờ.

Câu 3: Để tăng cường tính khẳng định cho văn bản nghị luận, có thể dùng biện pháp nào?

A. Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát (không trừ cá thể nào) hoặc trạng thái ổn định.

B. Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế: không mấy, chẳng bao nhiêu, ít khi…

C. Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.

D. Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực

Câu 4: Để tăng cường tính phủ định cho văn bản nghị luận, có thể dùng biện pháp nào?

A. Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát (không trừ cá thể nào) hoặc trạng thái ổn định.

B. Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.

C. Sử dụng các từ ngữ mang tính phủ định.

D. Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định.

Câu 5: Câu sau là câu phủ định hay câu khẳng định?

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

A. Câu khẳng định.

B. Câu phủ định.

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------