Giáo án ppt Toán 10 kết nối: Bài 2 Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Giáo án điện tử Toán 10 kết nối tri thức: Bài 2 Tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHÀO MỪNG CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Có bao nhiêu thành viên vắng mặt trong cả hai chuyên đề?
BÀI 2: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
Tiết 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP
- Các khái niệm cơ bản về tập hợp
- Tập hợp
Hoạt động nhóm đôi và hoàn thành HĐ1, HĐ2.
HĐ1
Trong tình huống trên, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 1, B là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 2.
- a) Nam có là một phần tử của tập hợp A không? Ngân có là một phần tử của tập hợp B không?
- b) Hãy mô tả các tập hợp A và B bằng cách liệt kê các phần tử.
Giải
- a) Nam có là phần tử của tập hợp A.
Ngân không là phần tử của tập hợp B.
- b) Tập hợp A = {Nam; Hương; Tú; Khánh; Bình; Chi; Ngân}
Tập hợp B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}
HĐ2
Cho tập hợp:
C = {châu Á; châu Âu; châu Đại Dương; châu Mĩ; châu Nam Cực; châu Phi}.
- a) Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp C.
- b) Tập hợp C có bao nhiêu phần tử?
Có những cách nào để mô tả một tập hợp?
Khi phần tử a thuộc tập hợp S ta sử dụng kí hiệu ∈, a không thuộc tập hợp S ta sử dụng kí hiệu ∉.
KẾT LUẬN
Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
a ∈ S: phần tử a thuộc tập hợp S.
a ∉ S: phần tử a không thuộc tập hợp S.
Ví dụ 1
Cho D = {n | n là số nguyên tố, 5 < n < 20}
- Viết tập hợp D bằng cách liệt kê các phần tử. Tập hợp D có bao nhiêu phần tử?
- Dùng kí hiệu , để viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Trong các số 5; 12; 17; 18, số nào thuộc tập D, số nào không thuộc tâp D?
Giải
D = {7; 11; 13; 17; 19}. Tập hợp D có 5 phần tử.
5 D; 12 D; 17 D; 18 D.
Chú ý
Số phần tử của tập hợp S được kí hiệu là n(S).
Ví dụ, tập hợp A trong HĐ1 có số phần tử là 7, ta viết n(A) = 7.
- Em có nhận xét gì về tập nghiệm của phương trình trên?
- Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là gì?
Khái niệm
Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập rỗng, kí hiệu là ∅.
Chú ý: ∅ ≠ {∅}
Chẳng hạn:
- Tập hợp các nghiệm của phương trình x2 + 1 = 0 là tập rỗng.
- Tập hợp những người sống trên Mặt Trời là tập rỗng.
Luyện tập 1
Gọi S là tập nghiệm của phương trình x2 – 24x + 143 = 0.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
- a) 13 ∈ S b) 11 ∉ S c) n(S) = 2.
Phương trình x2 - 24x + 143 = 0 có hai nghiệm x = 11, x = 13.
- Tập hợp con
Gọi H là tập hợp các bạn tham gia Chuyên đề 2 trong tình huống mở đầu có tên bắt đầu bằng chữ H. Các phần tử của tập hợp H có là phần tử của tập hợp B trong HĐ1 không?
Giải
H = {Hương, Hiền, Hân}
B = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}
Các phần tử của tập hợp H có là phần tử của tập hợp B.
KẾT LUẬN
- Nếu mọi phần tử của tập hợp T đều là phần tử của tập hợp S thì ta nói T là một tập hợp con (tập con) của S và viết tắt là T⊂ S (đọc là T chứa trong S).
- Cách viết khác: S ⊃ T (đọc là S chứa T).
- Kí hiệu: T ⊄ S, để chỉ T không là tập con của S.
Nhận xét
- T ⊂ S ⇔ “∀x, x ∈ T ⇒ x ∈ S” là mệnh đề đúng.
- ∅ ∈ T, với mọi tập hợp T.
- T ⊂ T, với mọi tập hợp T.
- Nếu A ⊂ B và B ⊂ C thì A ⊂
Biểu đồ Ven
Người ta thường minh họa một tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín, gọi là biểu đồ Ven.
Cho tập hợp S = {2; 3; 5}. Những tập hợp nào sau đây là tập hợp con của S?
S1 = {3} S2 = {0; 2} S3 = {3; 5}
Giải
Các tập hợp S1 = {3}, S3 = {3; 5} là những tập con của S.
- Hai tập hợp bằng nhau
Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau:
Sơn: S = {0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81}
Thu: T = {n ∈ N|n là số chính phương; n < 100}.
Hỏi bạn nào viết đúng?
Phần tử tập hợp S có thuộc tập hợp T không? Ngược lại phần tử tập hợp T có thuộc tập hợp S không?
KẾT LUẬN
Hai tập hợp S và T được gọi là hai tập hợp bằng nhau nếu mỗi phần tử của T cũng là phần tử của tập hợp S và ngược lại.
Kí hiệu: S = T.
Nhận xét:
Nếu S ⊂ T và T ⊂ S thì S = T.
Ví dụ 3
Cho hai tập hợp:
C = {n | n là bội chung của 2 và 3; n < 30}
D = {n | n là bội của 6; n < 30}
Chứng minh C = D
Giải
Ta có: C = {0; 6; 12; 18; 24}
D = {0; 6; 12; 18; 24}
Vậy C = D
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giải toán 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 10 kết nối tri thức
- Đề thi toán 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 10 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn