Trắc nghiệm đúng sai Lịch sử 9 kết nối: Bài 2 Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 2 Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 2: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:

Đại hội thành lập Quốc tế III tổ chức ở Mátxcơva từ ngày 2 đến 6-3-1919, có 51 đại biểu thay mặt cho 30 nước tới dự. Đại hội được tiến hành dưới sự lãnh đạo của Lênin. Tại Đại hội, Đề cương Về dân chủ tư sản và chuyên chính vô sản của Lênin đã được thông qua. Đề cương vạch trần bản chất giai cấp của dân chủ tư sản, giải thích ý nghĩa của chính quyền Xô viết - một hình thức chuyên chính vô sản. Lênin khẳng định: chỉ có nền dân chủ tư sản và dân chủ vô sản, không có nên dân chủ thứ ba. Dân chủ vô sản là nền dân chủ cao nhất, do vậy nhiệm vụ của Quốc tế III là phải xác lập được dân chủ vô sản.

(Bài viết Vai trò của quốc tế III đối với phong trào cách mạng Việt Nam, trên web Cổng thông tin điện tử trường chính trị tỉnh Hậu Giang)

a) Đại hội được tổ chức tại Mátxcơva với sự tham dự của hơn 50 đại biểu từ khoảng 30 quốc gia.

b) Đề cương "Về dân chủ tư sản và chuyên chính vô sản" của Lênin bác bỏ hoàn toàn mô hình dân chủ tư sản.

c) Quốc tế III được thành lập với mục tiêu chính là thúc đẩy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa song song với dân chủ tư sản.

d) Đại hội được tổ chức nhằm tìm kiếm con đường chung giữa các hệ thống chính trị tư bản và vô sản.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Nguyên nhân chủ yếu đưa đến cuộc khủng hoảng là do sản xuất của chủ nghĩa tư bản (CNTB) tăng lên quá nhanh trong giai đoạn ổn định, nhưng nhu cầu và sức mua của người dân lại không tăng tương ứng, khiến hàng hóa ế thừa và dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Chính vì vậy, đây được xem là cuộc khủng hoảng thừa, trái ngược với cuộc khủng hoảng 1919 – 1924 được xem là cuộc khủng hoảng thiếu.”

(Nhìn lại sự tàn phá khủng khiếp của thời kỳ Đại suy thoái, web Vietnamnet)

a) Một trong những nguyên nhân chính là tình trạng dư thừa hàng hóa do sản xuất phát triển quá nhanh.

b) Sự trỗi dậy của các chế độ xã hội chủ nghĩa có liên quan mật thiết đến những tác động của cuộc khủng hoảng.

c) Nguyên nhân chủ yếu của khủng hoảng là do chiến tranh thế giới thứ nhất để lại hậu quả kinh tế nghiêm trọng.

d) Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra do sự can thiệp quá mức của chính phủ vào nền kinh tế thị trường.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933, mâu thuẫn xã hội bùng nổ gay gắt. Hàng nghìn cuộc biểu tình của những người thất nghiệp đã nổ ra, nhiều trường hợp đã dẫn tới xung đột với cảnh sát và quân đội. Nguy hiểm hơn, các nước tư bản không có hoặc có ít thuộc địa ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường, đã đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị hòng cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. Điển hình là ở Đức, Italia và Nhật Bản, từ đó, bắt đầu hình thành những lò lửa chiến tranh.”

(Nhìn lại sự tàn phá khủng khiếp của thời kỳ Đại suy thoái, web Vietnamnet)

a) Các nước tư bản có ít thuộc địa đối mặt với tình trạng thiếu vốn, nguyên liệu và thị trường, dẫn đến xu hướng phát xít hóa.

b) Những cuộc biểu tình của tầng lớp lao động chủ yếu diễn ra dưới hình thức cải cách.

c) Sự trỗi dậy của các chế độ phát xít ở Đức, Ý và Nhật Bản có liên quan mật thiết đến những tác động của cuộc khủng hoảng.

d) Chính phủ các nước tư bản nhanh chóng đoàn kết để cùng nhau vượt qua khó khăn kinh tế.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Vào thập niên 1920, Hoa Kỳ phát triển tầm vóc một cách đều đặn trong tư cách của một cường quốc quân sự và kinh tế của thế giới. Thượng viện Hoa Kỳ thông qua Hiệp ước Versailles mà phe đồng minh đã áp đặt đối với phe bại trận là Liên minh Trung tâm. Thay vào đó, Hoa Kỳ chọn theo đuổi chính sách đơn phương. Dư chấn của cuộc Cách mạng Tháng Mười mang đến nổi lo sợ thật sự về chủ nghĩa cộng sản tại Hoa Kỳ, kéo theo hiện tượng "mối đe dọa đỏ" và việc trục xuất người ngoại quốc nào bị tình nghi là có ý đồ lật đổ.”

a) Hoa Kỳ không phê chuẩn Hiệp ước Versailles nhưng vẫn duy trì ảnh hưởng chính trị tại châu Âu.

b) Thượng viện Mỹ đã thông qua Hiệp ước Versailles, khẳng định vai trò của Hoa Kỳ trong việc giám sát trật tự thế giới.

c) Chính sách đơn phương của Hoa Kỳ khiến nước này ít can thiệp vào các vấn đề quốc tế trong thập niên 1920.

d) Trong thời kỳ này, Hoa Kỳ tích cực mở rộng thuộc địa để cạnh tranh với các đế quốc châu Âu.

Câu 5: Đọc tư liệu sau:

“ Trong những năm đại khủng hoảng, Hoa Kỳ vẫn tập trung vào các mối quan tâm quốc nội trong khi đó dân chủ xuống thấp tại khắp nơi trên thế giới. Nhiều quốc gia rơi vào tay của những kẻ độc tài. Đế quốc Nhật Bản khẳng định quyền thống trị tại Đông Á và Thái Bình Dương. Đức Quốc xã và Phát xít Ý quân phiệt hóa và đe dọa xâm lấn trong khi đó Anh Quốc và Pháp cố nhân nhượng để tránh một cuộc chiến tranh tại châu Âu. Luật Hoa Kỳ trong các đạo luật trung lập tìm cách tránh các cuộc xung đột ở ngoại quốc. Tuy nhiên, chính sách này mâu thuẫn với thái độ bài - Quốc xã sau khi Đức xâm chiếm Ba Lan vào tháng 9 năm 1939 khởi sự Chiến tranh thế giới thứ hai. “

a) Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng ở Đông Á và Thái Bình Dương, khẳng định tham vọng bành trướng.

b) Anh và Pháp có lập trường cứng rắn ngay từ đầu, kiên quyết ngăn chặn Đức Quốc xã.

c) Hoa Kỳ duy trì chính sách trung lập trong thời gian dài nhưng bắt đầu thay đổi lập trường sau sự kiện Đức xâm lược Ba Lan.

d) Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ không thay đổi dù tình hình thế giới có diễn biến phức tạp.