Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 8 Đô thị hoá

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 8 Đô thị hoá. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 8. ĐÔ THỊ HÓA

Câu 1. Cho bảng số liệu sau đây:

TỈ LỆ ĐÔ THỊ HÓA MỘT SỐ TỈNH THÀNH Ở VIỆT NAM ĐẦU NĂM 2023

kenhhoctapkenhhoctap

(Nguồn: LuatVietnam.vn)

a) Đà Nẵng đứng đầu cả nước với tỷ lệ đô thị hóa chiếm 87,45%. Dân số Đà Nẵng phân bố chủ yếu ở thành phố.

b) Thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ 3 trong danh sách này với tỷ lệ 77,77%. Đây là vùng đất màu mỡ thu hút người lao động của khắp nơi trên đất nước.

c) Nhiều tỉnh như Thái Bình, Bến Tre, Tuyên Quang…tỉ lệ đô thị hóa còn thấp do địa hình khó khăn, hiểm trở, khó khăn trong phát triển kinh tế.

d) Để nâng cao tỉ lệ đô thị hóa cần phải nâng cấp vấn đề nhà ở, hệ thống hạ tầng hiện đại. Cải thiện, bảo đảm an sinh, xã hội, an toàn trật tự đô thị.

Câu 2. Cho thông tin sau:

“Đô thị hóa ở nước ta mang những đặc điểm cơ bản như:

(1) Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.

(2) Đô thị hóa diễn ra không đồng đều tại các vùng miền, địa phương và chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ. Năm 2010, có 772 đô thị tăng lên 862 đô thị trong năm 2020, trong đó có 2 đồ thị đặc biệt tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 23 đô thị loại I, 32 đô thị loại II, 48 đô thị loại III, 90 đô thị loại IV và 668 đô thị loại V chủ yếu là các thị xã thuộc tỉnh hoặc thị trấn. Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 lên 39,3%, tăng hơn 9% so với năm 2010;

(3) Mật độ dân số ở các đô thị lớn tăng cao trong quá trình đô thị hóa. Song song với sự gia tăng về số lượng đô thị là sự gia tăng về dân số ở khu vực thành thị, đặc biệt tại các khu đô thị lớn. Năm 2020, dân số của nước ta là 97,58 triệu người, trong đó dân số thành thị là 35,93 triệu người, chiếm 36,82% tổng dân số, tăng 6% so với năm 2010”.

(Nguồn: gso.gov.vn, 2021)

a) Đô thị hóa có mối quan hệ một chiều với quá trình công nghiệp hóa.

b) Mạng lưới đô thị nước ngày càng mở rộng và có sự thay đổi về chức năng.

c) Số dân thành thị nước ta có xu hướng tăng về quy mô, giảm về tỉ trọng trong tổng dân số cả nước.

d) Tỉ lệ dân thành thị nước ta có sự thay đổi tích cực chủ yếu do gia tăng dân số tự nhiên ở đô thị.

Câu 3. “Theo Hiệp hội các đô thị Việt Nam, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị đã và đang trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Hệ thống đô thị trên cả nước phát triển mạnh về số lượng và chất lượng. Đô thị thực sự trở thành hạt nhân tăng trưởng, động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong mỗi địa phương, mỗi vùng miền và cả nước. Đến tháng 12/2023, cả nước có 902 đô thị. Trong đó, có 2 đô thị đặc biệt, 22 đô thị loại 1, 36 đô thị loại 2, 45 đô thị loại 3, 94 đô thị loại 4 và 703 đô thị loại 5; với tỷ lệ đô thị hóa cả nước khoảng 42,7%”.

(Nguồn: moc.gov.vn, 2024)

a) Các đô thị nước ta được phân thành 6 loại (Đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V) dựa vào tỉ lệ dân thành thị.

b) Cả nước có 5 đô thị trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

c) Đồng bằng sông Hồng là vùng có số lượng đô thị nhiều nhất, Đông Nam Bộ là vùng có số lượng đô thị ít nhất cả nước.

d) Thủ Đức là thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đầu tiên và duy nhất ở nước ta tính đến hiện tại.

Câu 4. Cho thông tin sau:

“Đô thị hóa và tăng trưởng dân số gây áp lực đáng kể lên các khía cạnh của xã hội bao gồm cơ sở hạ tầng, nhà ở, nguồn lực, dịch vụ, sự gắn kết xã hội; và môi trường. Ùn tắc giao thông do số lượng lớn các phương tiện ngày một gia tăng, thải ra môi trường một lượng lớn bụi và khí thải. Môi trường nước mặt bị ô nhiễm do rất nhiều các hệ thống đường ống cấp thoát nước sinh hoạt đang xả thải không đáp ứng được nhu cầu và thiếu sự đồng bộ. Các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ tập trung tại các thành phố làm gia tăng ô nhiễm đất, nước, không khí và dịch bệnh. Hệ sinh thái ở nhiều đô thị bị phá vỡ để phục vụ cho phát triển đô thị như tình trạng san lấp ao hồ, thu hẹp không gian xanh, công viên. Các thành phố - đầu mối của phát triển, cũng phải vật lộn với tác động của biến đổi khí hậu. Ở vùng đồng bằng và ven biển, tình trạng ngập úng thường xảy ra ở các đô thị và có xu hướng mở rộng và gia tăng. Đồng thời, các đô thị miền núi phải đối mặt với tình trạng thiên tai như lũ quét, sạt lở đất,...”.

(Nguồn: vietnam.opendevelopmentmekong.net, 2024)

a) Đô thị hóa tạo sức ép về cơ sở hạ tầng, việc làm, nhà ở.

b) Ô nhiễm môi trường đô thị chủ yếu do chất thải từ nông nghiệp.

c) Đô thị hóa hoàn toàn gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường.

d) Giải quyết các tác động tiêu cực của đô thị hóa là trách nhiệm của người dân ở các đô thị.

Câu 5. Cho biểu đồ sau:

ĐÔ THỊ VÀ TỈ LỆ ĐÔ THỊ HÓA CỦA VIỆT NĂM 2010 - 2022

kenhhoctap

a) Tỉ lệ đô thị ở nước ta có xu hướng tăng qua các năm.

b) Tỉ lệ đô thị hóa từ năm 2010 đến 2022 tăng 11%.

c) Đô thị hoá và phát triển đô thị sẽ tạo thêm những áp lực về các vấn đề xã hội.

d) Sự gia tăng về số đô thị và tỉ lệ đô thị hóa sẽ hình thành xu hướng di cư.

Câu 6. Cho biểu đồ sau:

TỈ LỆ VÀ TỐC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA HÀNG NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 (%)

kenhhoctap

a) Giai đoạn 2021 - 2030, dự báo tỉ lệ đô thị hóa tỉ lệ thuận với tốc độ đô thị hóa.

b) Dự báo dân số khu vực thành thị tiếp tục tăng trong giai đoạn 2021 - 2030.

c) Tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của nước ta như góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển loại hình du lịch đô thị, cải thiện tình trạng đói nghèo,…

d) Mặt trái của quá trình thực hiện đô thị hóa là vấn đề sử dụng đất (phần lớn là đất nông nghiệp).