Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 12 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 12 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

Câu 1: “Mặc dù vậy, các chiến lược và phát triển ngành lâm nghiệp của 53 quốc gia đều đề cập đến ưu tiên đối với (i) bảo tồn đa dạng sinh học; (ii) ưu tiên đầu tư vào bảo vệ rừng tự nhiên và tái trồng rừng; (iii) phát triển ngành công nghiệp gỗ và sản phẩm lâm nghiệp có giá trị gia tăng và tính cạnh tranh cao; (iv) quản lí rừng bền vững; (v) khuyến khích sự tham gia của các bên, đặc biệt là khối tư nhân và trao quyền cho cộng đồng địa phương; (vi) nâng cao năng lực cho cán bộ nhà nước trong việc thực thi pháp luật và tiến hành quản trị lâm nghiệp hiệu quả; (vii) mở rộng và đầu tư trọng điểm vào các nghiên cứu khoa học cơ bản và phát triển công nghệ và phát triển thị trường cho các sản phẩm mới; (viii) quản lí hiệu quả và mở rộng diện tích khu bảo tồn để đảm bảo sức sống của hệ sinh thái cũng như đạt được các mục tiêu liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học; (ix) xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá ngành; (x) tiếp cận đa ngành và nâng cao vai trò của ngành lâm nghiệp trong xóa đói giảm nghèo, đóng góp của ngành lâm nghiệp với các ngành nghề khác, góp phần vào phát triển nông thôn, thích ứng và giảm thiểu với khí hậu và an sinh xã hội; và (xi) nhấn mạnh vai trò của Nhà nước và khối tư nhân trong đảm bảo phát triển khoa học và công nghệ”

a. Các quốc gia ngày càng chú trọng đến việc bảo vệ rừng tự nhiên và tái trồng rừng.

b. Ngành công nghiệp gỗ và sản phẩm lâm nghiệp có xu hướng giảm giá trị gia tăng

c. Việc quản lý rừng bền vững và tham gia của cộng đồng địa phương được coi là yếu tố quan trọng.

d. Các quốc gia đang hạn chế đầu tư vào nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:

Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)

a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

Câu 3: Cho thông tin sau:

“Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán”.

a) Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.

b) Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.

c) Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do sản lượng gỗ và các lâm sản khác tăng.

d) Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn.

Câu 4: Cho thông tin sau:

“Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2021 đã đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 77,7% trong cùng kỳ”.

a) Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.

b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.

c) Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.

d) Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.

Câu 5: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021

(Đơn vị: triệu tấn)

kenhhoctap

(Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2011,2016, 2022)

a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.

b) Tỉ trọng thủy sản khai thác giảm, nuôi trồng tăng.

c) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%. (Lấy năm 2010 = 100%).

d) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.

Câu 6: Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

a. Cả hai vùng đều có tỉ trọng khai thác thủy sản kém

b. Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng nuôi trồng thủy sản cao hơn Bắc Trung Bộ.

c. Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào khai thác thủy sản để phát triển kinh tế.

d. Quy mô dân số và nhu cầu tiêu thụ thủy sản của mỗi vùng giống nhau.