Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 16 Một số ngành công nghiệp

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 16 Một số ngành công nghiệp. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 16: MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Câu 1: Cho bảng thống kê sau đây:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Ngành công nghiệp

2010

2021

Khai khoáng

10,2

3,0

Chế biến, chế tạo

86,2

93,0

Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

3,0

3,3

Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải

0,6

0,7

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a) Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

b) Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.

c) Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng mạnh nhất.

d) Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.

Câu 2: Cho thông tin sau:

“Công nghiệp sản xuất giày, dép được đẩy mạnh tự động hóa, tích hợp hệ thống trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu. Các cơ sở sản xuất giày, dép tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,...”

a) Hai vùng phát triển ngành sản xuất giày, dép nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

b) Các cơ sở sản xuất tập trung ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do vị trí, cơ sở hạ tầng, lao động dồi dào, chi phí thấp.

c) Việc phát triển các ngành dệt may, giày dép cần vận chuyển khối lượng lớn nguyên liệu nên việc phân bố cần gắn với các sân bay lớn.

d) Cải thiện kĩ năng lao động, nâng cao các thiết kế là giải pháp nhằm tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm dệt may, giày dép của nước ta.

Câu 3: Cho thông tin sau:

“Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long,...Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng - tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành,...”.

a) Sản lượng các sản phẩm đồ uống ở nước ta thời gian gần đây đang tăng lên.

b) Trong nhóm sản phẩm đồ uống, các sản phẩm có cồn như rượu, bia chiếm tỉ trọng lớn do nhu cầu trong nước cao.

c) Các cơ sở chế biến sữa và sản phẩm từ sữa phân bố chủ yếu ở các đô thị do nhu cầu tiêu thụ cao, lực lượng lao động có trình độ.

d) Thách thức của ngành đồ uống Việt Nam là chịu sức ép cạnh tranh lớn từ các sản phẩm của nước ngoài.

Câu 4: Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

a. Doanh nghiệp FDI thường có xu hướng biến động mạnh hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác trong giai đoạn khủng hoảng.

b. Chỉ số cân bằng của doanh nghiệp nhà nước luôn duy trì ở mức cao nhất trong suốt giai đoạn từ 2018 đến 2023.

c. Trong quý II và quý III năm 2023, tất cả các loại hình doanh nghiệp đều có xu hướng phục hồi tích cực sau giai đoạn suy giảm.

d. Doanh nghiệp ngoài nhà nước có xu hướng biến động ít hơn so với doanh nghiệp FDI trong các giai đoạn khủng hoảng.

Câu 5: Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

a. Năm 2018, giá trị kim ngạch xuất khẩu giảm so với năm 2017 nhưng tốc độ tăng trưởng lại tăng.

b. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trong năm 2021 là thấp hơn so với năm 2020, mặc dù giá trị kim ngạch xuất khẩu vẫn tiếp tục tăng.

c. Năm 2014 là năm duy nhất trong giai đoạn này mà giá trị kim ngạch xuất khẩu thấp hơn năm trước đó.

d. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao nhất được ghi nhận vào năm 2012, cùng với giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao nhất trong giai đoạn này.