Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 19 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 19 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 19: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ

Câu 1: Cho thông tin sau:

“ - Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP (41,2% năm 2021), góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới. Dịch vụ nâng cao hiệu quả các ngành sản xuất hàng hoá, khả năng kết nối của các ngành, các vùng kinh tế và tạo điều kiện để nước ta chủ động hội nhập với thế giới.

- Thúc đẩy quá trình đổi mới, hiện đại hoá nền kinh tế. Các ngành dịch vụ tiên phong trong quá trình chuyển đổi số quốc gia, đẩy nhanh đổi mới sáng tạo và hỗ trợ các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ, kinh tế số.

- Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân. Dịch vụ hỗ trợ thực hiện xoá đói, giảm nghèo, nhất là ở miền núi, hải đảo. Chuyển đổi số trong ngành dịch vụ góp phần nâng cao năng suất lao động và hình thành xã hội số.

- Tác động tích cực đối với việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và góp phần xây dựng nền kinh tế bền vững.”

a. Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP.

b. Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới.

c. Logistic, thương mại điện tử là các ngành dịch vụ tiên phong trong quá trình chuyển đổi số quốc gia.

d. Các ngành dịch vụ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường.

Câu 2: Cho thông tin sau:

“ Sự phát triển và phân bố các ngành sản xuất vật chất như nông nghiệp, công nghiệp ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, nâng cao trình độ và mở rộng quy mô ngành dịch vụ ở nước ta. Năng suất lao động tăng, sản xuất trong nước phát triển giúp mở rộng phạm vi hoạt động của các ngành dịch vụ kinh doanh và tiêu dùng. Việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp,... thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải, hoạt động xuất, nhập khẩu và bưu chính viễn thông,...”

a. Sự phát triển và phân bố các ngành sản xuất vật chất ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, nâng cao trình độ và mở rộng quy mô ngành dịch vụ nước ta.

b. Năng suất lao động giảm, gây khó khăn đối với hoạt động của các ngành dịch vụ.

c. Việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp,... thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải, hoạt động xuất, nhập khẩu và bưu chính viễn thông,...

d. Tình hình ản xuất trong nước còn nhiều hạn chế.
Câu 3: “Dân cư, nguồn lao động nước ta là động lực phát triển các ngành dịch vụ. Số dân đông, mức sống của người dân được nâng cao làm tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,... Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và làm phong phú các hoạt động dịch vụ. Những vùng có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là những vùng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,...

Lực lượng lao động dồi dào, trình độ đang được nâng lên góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển và đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ. Quá trình đô thị hoá phát triển đã mở rộng mạng lưới dịch vụ, gia tăng các ngành dịch vụ hiện đại và hội nhập quốc tế.”

a. Dân cư, nguồn lao động nước ta là động lực phát triển các ngành dịch vụ.

b. Số dân đông, mức sống của người dân được nâng cao làm tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,...

c. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là những vùng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ.

d. Lực lượng lao động dồi dào, trình độ cao.

Câu 4: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, ngành dịch vụ nào có tiềm năng phát triển mạnh nhất và tạo ra nhiều việc làm chất lượng cao?

a. Công nghệ thông tin và viễn thông.

b. Dịch vụ tài chính và ngân hàng.

c. Dịch vụ bán lẻ truyền thống.

d. Dịch vụ vận tải và logistics truyền thống.

Câu 5: Những yếu tố nào dưới đây đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ du lịch?

a. Điều kiện tự nhiên thuận lợi và cảnh quan đẹp.

b. Trình độ phát triển kinh tế và mức sống của dân cư.

c. Mức độ đầu tư của chính phủ vào hạ tầng cơ sở.

d. Tình hình chính trị ổn định và an ninh xã hội đảm bảo.

Câu 6: Nhân tố nào có vai trò quyết định trong việc phát triển ngành dịch vụ y tế tại các thành phố lớn?

a. Tỷ lệ già hóa dân số cao và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng.

b. Sự đầu tư của chính phủ và các tổ chức quốc tế.

c. Mức độ phát triển của ngành dược phẩm và công nghệ sinh học.

d. Tình trạng môi trường và ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

Câu 7: Khí hậu nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển du lịch biển ở Việt Nam?

a. Mùa mưa kéo dài.

b. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

d. Khí hậu mát mẻ.