Trắc nghiệm đúng sai Hóa học 12 kết nối: Bài 19 Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 19 Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 19: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

Câu 1: Kim loại magnesium có khối lượng riêng là 1,74 g/cm3. Kim loại này phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra anion OH- và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper(II) sulfate.

a) Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng.

b) Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V.

c) Trong môi trường trung tính, có bán phản ứng: 2H2O + 2e H2 + 2OH- với BÀI 19: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI= -0,413 V.

d) Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.

Câu 2: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá – khử

2H+/H2

Cu2+/Cu

Fe2+/Fe

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn, V

0

+0,34

-0,44

+0,799

a) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Ag+, Cu2+, H+, Fe2+.

b) Kim loại Fe khử được các ion H+, Cu2+, Ag+.

c) Tính khử giảm dần theo thứ tự Fe, H2, Cu, Ag.

d) Kim loại Cu khử được các ion H+, Fe2+ trong dung dịch.

Câu 3: Thả một đinh sắt nặng m1 đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào “đinh sắt” (thực chất là phẩn đỉnh sắt chưa phản ứng). Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.

a) Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s) + 3Cu2+ (aq) → 2Fe3+(aq) + 3Cu(s).

b) Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.

c) So sánh, thu được kết quả m2 > m1.

d) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.

Câu 4: Cho 3 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium (natri) vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.

- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu aluminium (nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.

- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu copper (đồng) vài dung dịch sulfuric acid đặc.

a) Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.

b) Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.

c) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.

d) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.

Câu 5: Cho tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 0,5 M.

Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3). Biết: BÀI 19: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

a) Ở bước 2, cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.

b) Tốc độ thoát khi ở ống (1) nhanh hơn ống (2).

c) Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc thì hiện tượng ở bước 2 có khí mùi hắc thoát ra.

d) Ở bước 2, nếu thêm tiếp 2 mL dung dịch H2SO4 0,5 M vào cả 3 ống thì tốc độ thoát khí ở cả ba ống sẽ tăng.