Trắc nghiệm đúng sai Hóa học 12 kết nối: Bài 22 Sự ăn mòn kim loại

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 22 Sự ăn mòn kim loại. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

Câu 1: Chuẩn bị hai dây thép sạch cùng loại có kích thước như nhau, hai cốc chứa cùng thể tích nước muối có nồng độ NaCl như nhau. Quấn một dây kẽm vào một dây thép rồi cho vào cốc (1), quấn dây đồng vào dây thép còn lại rồi cho vào cốc (2). Để yên vài ngày trong không khí.

a) Ở cốc (1) xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá, ở cốc (2) không xảy ra ăn mòn kim loại.

b) Dây thép ở cốc (1) bị gỉ chậm hơn dây thép ở cốc (2).

c) Nếu thay các nước muối bằng cốc nước cất thì dây thép sẽ bị gỉ chậm hơn.

d) Dung dịch trong cốc (2) có màu xanh xuất hiện.

Câu 2: Tiến hành thí nghiệm như sau: Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quẩn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.

BÀI 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

a) Đinh sắt ở cốc 4 bị giả chậm nhất trong bốn cốc.

b) Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.

c) Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.

d) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2.

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1. Lấy hai ống nghiệm sạch, cho 3 mL dung dịch H2SO4 1 M vào ống (1), cho 3 mL dung dịch H2SO4 1 M và 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống (2).

Bước 2. Cho đồng thời vào hai ống, mỗi ống một đinh sắt có kích thước như nhau đã được làm sạch bề mặt rồi để yên một thời gian

a) Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (1) và ống (2) là như nhau.

b) Ở bước 2, ống (1) xảy ra ăn mòn hoá học, ống (2) xảy ra ăn mòn điện hoá.

c) Ở bước 2, trong ống (2) có chất rắn màu đỏ cam bám lên bề mặt đinh sắt.

d) Nếu thay dung dịch CuSO4 bằng MgSO4 thì khí thoát ra ở ống (2) sẽ nhanh hơn ống (1).

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

BÀI 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

Bước 1. Cho vào cốc thuỷ tinh 30 mL dung dịch H2SO4 0,5 M.

Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút.

Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm và lá đồng với một vôn kế.

Biết BÀI 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI= -1,676 V; BÀI 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI= 0 V; BÀI 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI= +0,34 V.

a) Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hoá học còn lá đồng không bị ăn mòn.

b) Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hoá, trong đó lá nhôm là anode và lá đồng là cathode.

c) Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn ở lá nhôm không có khí thoát ra.

d) Ở bước 3, vôn kế chỉ 1,336 V.

Câu 5: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1. Cho 1 viên kẽm (zinc, Zn) vào ống nghiệm chứa 5 mL dung dịch H2SO4 1 M. Để yên khoảng 2 phút.

Bước 2. Sau bước 1, nhỏ tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 1 M vào ống nghiệm trên.

a) Ở bước 1, viên kẽm tan và có khí không màu thoát ra.

b) Ở bước 2, xuất hiện chất rắn màu đen bám lên viên Zn.

c) Ở bước 2, tốc độ thoát khí tăng lên so với thời điểm cuối bước 1.

d) Ở bước 1, nếu thay dung dịch H2SO4 1 M bằng dung dịch HCl 1 M thì tốc độ hoà tan Zn vẫn không đổi.