Giáo án Mĩ thuật 12 kết nối - Hội hoạ: Bài 1 Khái quát về chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương)
Giáo án Mĩ thuật 12 kết nối tri thức: Hội hoạ: Bài 1 Khái quát về chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG: HỘI HỌA
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LIỆU MÀU BỘT
(HOẶC CHẤT LIỆU TƯƠNG ĐƯƠNG)
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được đặc điểm chất liệu và kĩ thuật sử dụng chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương) trong hội hoạ.
Thực hành được một số kĩ thuật sử dụng chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương) cơ bản.
Có khả năng phân tích, đánh giá được một bức tranh màu bột (hoặc chất liệu tương đương).
Thưởng thức và hình thành yêu thích đối với tranh chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Thực hành được một số kĩ thuật sử dụng chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương) cơ bản.
Sử dụng kết hợp nhiều kĩ thuật thể hiện được một bức tranh màu bột (hoặc chất liệu tương đương.
3. Phẩm chất
Thưởng thức và hình thành yêu thích đối với tranh chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV Mĩ thuật 12.
Một số hình ảnh về chất liệu, các tác phẩm màu bột.
Dụng cụ vẽ màu bột.
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
SGK Mĩ thuật 12.
Bài thuyết trình.
Dụng cụ vẽ màu bột.
Ảnh tư liệu về tác phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương), các loại dụng cụ vẽ màu bột và một số lưu ý khi sử dụng màu bột.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về các nội dung liên quan đến chất liệu màu bột.
c. Sản phẩm: Nhận biết ban đầu của HS về chất liệu màu bột.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nhóm 1: So sánh chất liệu màu bột với các chất liệu khác: màu nước, sơn dầu, acrylic, màu chì,... (dụng cụ đựng, thành phần,...)
+ Nhóm 2: Cảm nhận về bề mặt tranh màu bột với các tranh chất liệu khác.
+ Nhóm 3: Tác giả, tác phẩm tranh màu bột.
+ Nhóm 4: Lịch sử xuất hiện và lưu ý khi sử dụng chất liệu màu bột trong mĩ thuật và công nghiệp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên các nhóm.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung:
+ So sánh chất liệu màu bột với các chất liệu khác: màu nước, sơn dầu, acrylic, màu chì,... (dụng cụ đựng, thành phần,...)
+ Cảm nhận về bề mặt tranh màu bột với các tranh chất liệu khác
+ Tác giả, tác phẩm tranh màu bột.
+ Lịch sử xuất hiện và lưu ý khi sử dụng chất liệu màu bột trong mĩ thuật và công nghiệp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- So sánh chất liệu màu bột với các chất liệu khác:
Chất liệu | Dụng cụ đựng | Thành phần |
Màu bột | Đựng trong lọ, hũ, hoặc tuýp. | Gồm bột màu pha trộn với chất kết dính (thường là gum arabic) và nước. |
Màu nước | Đựng trong khay màu, ống hoặc bánh màu. | Bột màu kết hợp với chất kết dính tan trong nước (gum arabic). |
Sơn dầu | Đựng trong tuýp hoặc lọ. | Bột màu trộn với dầu (thường là dầu lanh). Sơn dầu có độ đậm đặc và bóng, khô chậm và có thể tạo ra lớp sơn dày. |
Acrylic | Đựng trong tuýp hoặc lọ. | Bột màu kết hợp với chất kết dính acrylic gốc nước. Màu acrylic khô nhanh, không thấm nước sau khi khô và có thể tạo ra các lớp màu từ trong suốt đến đục. |
Màu chì | Không cần đựng, ở dạng bút chì màu. | Bột màu kết hợp với chất kết dính gốc sáp hoặc dầu, được bọc trong gỗ. |
- Cảm nhận về bề mặt tranh màu bột với các tranh chất liệu khác:
Bề mặt tranh | Đặc điểm |
Màu bột | - Bề mặt mờ và có thể mịn hoặc hơi thô tùy vào cách pha màu và áp dụng màu. - Độ đục cao, màu sắc rực rỡ, dễ chỉnh sửa. - Khi khô, bề mặt có thể có cảm giác phấn và dễ bị trầy xước. |
Màu nước | - Bề mặt trong suốt, mềm mại và ánh sáng xuyên qua lớp màu, tạo nên hiệu ứng trong trẻo và tươi sáng. - Thường nhẹ nhàng, mềm mại và linh hoạt hơn màu bột. |
Sơn dầu | - Bề mặt bóng, mịn hoặc có kết cấu tùy thuộc vào cách áp dụng sơn. - Có độ sâu và chiều kích nhờ các lớp sơn dày. |
Acrylic | - Bề mặt có thể giống sơn dầu nếu áp dụng dày, nhưng cũng có thể mịn và trong suốt như màu nước. - Khô nhanh và không bị ảnh hưởng bởi nước sau khi khô. |
Màu chì | - Bề mặt mịn và chi tiết, có độ trong và ánh sáng tốt. - Thường không tạo ra lớp dày như các loại sơn. |
- Tác giả, tác phẩm tranh màu bột:

- Lịch sử xuất hiện và lưu ý khi sử dụng chất liệu màu bột trong mĩ thuật và công nghiệp:
+ Lịch sử xuất hiện:
- Màu bột đã xuất hiện từ thời cổ đại, được sử dụng rộng rãi trong các bức tranh tường và bản thảo minh họa.
- Vào thời kỳ Phục Hưng, màu bột được dùng nhiều trong các bản thảo và tranh thánh.
- Trong nghệ thuật hiện đại, màu bột được ưa chuộng nhờ tính linh hoạt và khả năng tạo ra màu sắc rực rỡ.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Phải biết cách pha màu đúng cách để đạt được độ mờ hoặc trong suốt mong muốn.
Bảo quản trong môi trường khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp để tránh màu bị phai.
Sử dụng chất kết dính phù hợp để màu không bị bong tróc khi khô.
Màu bột sau khi khô dễ bị trầy xước, nên cần bảo quản cẩn thận.
Có thể cần sử dụng lớp phủ bảo vệ như keo hoặc varnish để bảo vệ bề mặt tranh.
HOẠT ĐỘNG 2: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
- HS nhận biết được đặc điểm và một số dụng cụ cần khi sử dụng vẽ tranh màu bột (hoặc chất liệu tương đương).
- HS nhận biết được cách sử dụng và một số kĩ thuật cơ bản trong - quá trình sử dụng chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương).
- HS tìm hiểu các bước cơ bản thể hiện một bài vẽ bằng chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu:
- Đặc điểm của màu bột (hoặc tương đương).
- Các dụng cụ và cách sử dụng trong thực hành với màu bột (hoặc - chất liệu tương đương).
- Kĩ thuật bồi giấy.
- Kĩ thuật cơ bản trong thực hành vẽ chất liệu màu bột (hoặc tương đương).
- Các bước thực hiện một bức tranh màu bột (hoặc tương đương).
c. Sản phẩm: Bài thực hành chất liệu màu bột (hoặc tương đương) thể hiện một số kĩ thuật cơ bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của màu bột Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.8-9 để tìm hiểu về đặc điểm của màu bột. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ: + Nêu đặc điểm của chất liệu màu bột. + Nêu sự khác biệt giữa tranh màu bột với các tranh chất liệu hội họa mà em biết. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về đặc điểm của chất liệu màu bột: ![]() Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, kết hợp vận dụng kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm của màu bột. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | NHẬN BIẾT 1. Tìm hiểu đặc điểm của màu bột - Tính chất: Nhanh khô, có thể hòa loãng và rửa sạch trong nước. - Công dụng: làm phác thảo, sáng tác. - Đặc điểm: + Không trong suốt + Che phủ tốt. + Màu sắc phong phú. + Đặc điểm bề mặt chất liệu. - Sự khác biệt giữa tranh màu bột với các tranh chất liệu hội họa (đính kèm phía dưới nhiệm vụ)
|
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TRANH MÀU BỘT VỚI CÁC TRANH CHẤT LIỆU HỘI HỌA
| |
----------------------
--------Còn tiếp--------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án word mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Mỹ thuật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Mĩ thuật 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
