Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối: bài 1 Thông tin và xử lí thông tin

Bài tập củng cố môn Tin học 10 kết nối tri thức: Bài 1 Thông tin và xử lí thông tin. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (15 CÂU)

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Thông tin là gì? Máy tính có thể tự nhận thức được không?

Trả lời:

Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết. Như vậy thông tin gắn với quá trình nhận thức. Máy tính không thể tự nhận thức mà chỉ là công cụ hỗ trợ cho con người trong quá trình nhận thức.

Câu 2: Nêu các bước xử lí thông tin của máy tính?

Trả lời:

Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước sau:

- Bước 1: Tiếp nhận dữ liệu

- Bước 2: Xử lí dữ liệu

- Bước 3: Đưa ra kết quả

Câu 3: Dữ liệu là gì?

Trả lời:

Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính có thể nhận biết và xử lí được.

Câu 4: Cách máy tính tổ chức lưu trữ là gì?

Trả lời:

Máy tính tổ chức lưu trữ và truy cập dữ liệu không theo từng bit mà theo nhóm bit. Byte là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính truy cập được. Một byte gồm 8 bit.

II. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin?

Trả lời:

- Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu. Dữ liệu là các yếu tố thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể được thẻ hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau. Ngược lại, một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin khác nhau.

- Với vai trò là ý nghĩa của dữ liệu, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm chí không xác định được.

Câu 2: Hãy nêu khả năng lưu trữ của thiết bị số?

Trả lời:

- Với thiết bị số, người ta có thể lưu trữ một lượng thông tin rất lớn trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí thấp. Một thiết bị nhỏ cũng có thể chứa một khối lượng thông tin vô cùng lớn.

- Internet kết nối rất nhiều thiết bị số tạo thành những kho lưu trữ khổng lồ chứa các thông tin hữu ích. Người dùng có thể tìm được hầu hết thông tin bằng các công cụ tìm kiếm một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Câu 3: Hãy nêu khả năng xử lí của máy tính?

Trả lời:

Máy tính là thiết bị xử lí thông tin vô cùng nhanh chóng và chính xác. Tốc độ xử lí ngày càng được nâng cao, một máy cỡ trung bình ngày nay cũng có thể thực hiện vài chục tỉ phép tính mỗi giây thậm chí còn có thể lên tới hàng trăm triệu tỉ phép tính mỗi giây mà không hề có sai sót.

Câu 4: Hãy nêu khả năng truyền thông tin của thiết bị số?

Trả lời:

Nhờ tin học và thiết bị số, công nghệ truyền thông tin đã có những bước tiến lớn, tốc độ và độ tin cậy truyền thông tin được cải thiện nhanh chóng. Ngày nay, người dùng có thể xem phim qua Internet, tương tác với nhau qua mạng xã hội một cách tức thời. Các gia đình hiện nay đều đã sử dụng các đường cáp quang tốc độ siêu nhanh lên tới vài triệu kí tự mỗi giây.

III. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Em hãy cho một ví dụ về thông tin có nhiều cách thể hiện khác nhau.

Trả lời:

Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản. Cùng 1 thông tin thì mỗi ngôn ngữ có cách viết khác nhau.

Câu 2: Hãy điền vào dấu … để hoàn thành các bảng sau:

a)

Đơn vị

Kí hiệu

Lượng dữ liệu

Bit

b

1 bit

Byte

8 bit

Kilobyte

KB

Megabyte

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) KB

Gigabyte

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) MB

b)

Đơn vị

Kí hiệu

Lượng dữ liệu

Terabyte

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) GB

Petabyte

PB

Exabyte

EB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) PB

Zettabyte

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) EB

Yottabyte

YB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Trả lời:

a)

Đơn vị

Kí hiệu

Lượng dữ liệu

Bit

b

1 bit

Byte

B

8 bit

Kilobyte

KB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) B

Megabyte

MB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) KB

Gigabyte

GB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) MB

b)

Đơn vị

Kí hiệu

Lượng dữ liệu

Terabyte

TB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) GB

Petabyte

PB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) TB

Exabyte

EB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) PB

Zettabyte

ZB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) EB

Yottabyte

YB

I. NHẬN BIẾT (4 CÂU) ZB

Câu 3: Em hãy so sánh việc gửi thư theo đường bưu điện và gửi thư điện tử.

Trả lời:

- Giống nhau: Đều nhằm chuyển thư tới người nhận.

- Khác nhau:

Đặc điểm

Gửi thư theo đường bưu điện

Gửi thư điện tử

Thư

Viết tay, bằng giấy mực, bút

Gõ chữ từ bàn phím và biết dùng phần mềm thư điện tử

Tốc độ

Chậm hơn nhiều

Rất nhanh

Chi phí

Cao hơn, tuỳ vào khoảng cách

Rất nhỏ chỉ vài giây tới vài phút tuỳ tốc độ mạng

Khối lượng gửi và nhận

Nhỏ hơn

Lớn hơn rất nhiều

Câu 4: Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn bản và hình ảnh cần khối lượng dữ liệu khoảng 50MB. Thư viện của trường có khoảng 2000 cuốn sách. Nếu số hoá thì cần khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ 256GB hay không?

Trả lời:

Tổng dữ liệu cần: 50.2000=105MB 97,7GB < 256GB

⇒ Có thể chứa được trong thẻ nhứo 256GB

Câu 5: Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì. Mô tả sơ bộ xử lí để ra một thông tin trong số đó.

Trả lời:

Có thể rút ra thông tin: Học lực, môn học tốt và chưa tốt của từng học sinh; chất lượng học tập của từng lớp.

Mô tả: Từ điểm từng môn ⇒ Điểm TBC của từng học sinh ⇒ Thông tin về học lực, môn học tốt và chưa tốt của từng em.

IV. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip thông tin về số căn cước, họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trực tiếp. Ngoài ra, các thông tin ấy còn được mã hoá trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em điều đó có lợi gì?

Trả lời:

Việc gắn chip và mã hóa trên thể căn cước công dân có khá nhiều lợi ích, một số lợi ích tiêu biểu:

- Thẻ căn cước gắn chip không chỉ lưu trữ được nhiều trường thông tin hơn, có thể tích hợp thêm dữ liệu của chuyên ngành khác (bảo hiểm, ngân hàng, bằng lái xe), mà còn bảo mật tốt hơn và phòng tránh được tình trạng giả mạo giấy tờ tùy thân.

- Nhờ chip điện tử và mã QR in trên thẻ căn cước mới này, người dân khi đi giải quyết thủ tục hành chính sẽ không cần phải có thêm giấy xác nhận số chứng minh thư cũ.

- Mức độ bảo mật của chip điện tử rất cao nên thông tin định danh của công dân được lưu trên căn cước là không thể thay đổi, không thể giả mạo và việc đối sánh sinh trắc học có thể thực hiện được ngay.

Câu 2: Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp ảnh?

Trả lời:

- Cơ chế hoạt động đơn giản: Cơ chế hoạt động của máy ảnh kỹ thuật số về cơ bản giống như máy ảnh cơ, chỉ có một điểm khác biệt là máy ảnh kỹ thuật số sử dụng thiết bị thu nhận hình ảnh thay cho phim. Máy ảnh kỹ thuật số sử dụng cảm biến hình ảnh để tạo ra tín hiệu điện, từ đó cho ra những bức ảnh đẹp. Máy ảnh kỹ thuật số có nhiều chức năng điều chỉnh, phù hợp với từng trường hợp nhằm cho ra kết quả tốt nhất. Do vậy, việc chụp ảnh trên máy ảnh kỹ thuật số rất tiện lợi và đơn giản.

- Số lượng lưu trữ lớn: Khả năng lưu trữ vượt bậc. Nếu như các loại máy ảnh cơ chỉ lưu trữ được tối đa 36 hình ảnh trên một cuộn phim thì máy ảnh kĩ thuật số nhờ có sự hỗ trợ của thẻ nhớ có thể lưu tới hàng trăm hình ảnh khác nhau tùy theo loại thẻ nhớ mà bạn lắp đặt. Khi kết nối với máy tính, điện thoại… hình ảnh có thể hiện ngay để bạn chiêm ngưỡng, chỉnh sửa) tiết kiệm công sức rửa ảnh, không phải sử dụng những loại hóa chất gây độc hại cho môi trường.

- Độ nhạy sáng linh hoạt: Máy ảnh kĩ thuật số tự có chức năng điều chỉnh độ sáng dựa theo các thang ISO mà người chụp không cần phải tự chỉnh, do đó đối với những người mới tham gia bộ môn nghệ thuật nhiếp ảnh thì sử dụng một chiếc máy ảnh kĩ thuật số là sự lựa chọn thích hợp nhất. Nhìn chung, độ nhạy sáng của máy ảnh kĩ thuật số linh hoạt hơn rất nhiều so với máy ảnh cơ.