Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối: bài 22 Kiểu dữ liệu danh sách
Bài tập củng cố môn Tin học 10 kết nối tri thức: Bài 22 Kiểu dữ liệu danh sách. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 22: KIỂU DỮ LIỆU DANH SÁCH (15 CÂU)
I. NHẬN BIẾT (3 CÂU)
Câu 1: Kiểu dữ liệu danh sách là gì?
Trả lời:
Kiểu dữ liệu danh sách là một cấu trúc dữ liệu dùng để lưu trữ tập hợp các phần tử có thể cùng hoặc khác kiểu dữ liệu. Các phần tử trong danh sách được sắp xếp theo thứ tự và có thể truy cập được bằng chỉ số.
Câu 2: Kiểu dữ liệu danh sách trong Python là gì? Nêu cú pháp của kiểu dữ liệu danh sách trong Python.
Trả lời:
List là kiểu dữ liệu danh sách (dãy, mảng) trong Python. Tạo list bằng lệnh gán với các phần tử trong cặp dấu ngoặc [].
Cú pháp để khởi tạo List:
<tên list> = [<v1>, <v2>,…, <vn>]
Câu 3: Có thể duyệt các phần tử trong một danh sách bằng cách nào?
Trả lời:
Có thể sử dụng lệnh lặp for kết hợp cùng vùng giá trị của lệnh range() để duyệt lần lượt các phần tử của danh sách.
II. THÔNG HIỂU (6 CÂU)
Câu 1: Nêu câu lệnh để thêm phần tử mới vào cuối danh sách. Cho ví dụ.
Trả lời:
Câu lệnh để thêm phần tử mới vào cuối danh sách là: <danh sách>.append().
Ví dụ: A.append(5), B.append(100),…
Câu 2: Trong Python, em hãy kể tên các kiểu dữ liệu cơ bản có thể sử dụng trong kiểu dữ liệu danh sách.
Trả lời:
Các kiểu dữ liệu cơ bản có thể sử dụng trong danh sách Python bao gồm: Kiểu số nguyên (int), kiểu số thực (float), kiểu chuỗi (str), kiểu logic (bool),…
Câu 3: Em hiểu thế nào là một danh sách rỗng? Hãy nêu ví dụ cách khai báo một danh sách rỗng trong Python.
Trả lời:
Một danh sách rỗng là một danh sách không có phần tử con ở bên trong nó.
Ví dụ cách khai báo một danh sách rỗng:
danh_sach_rong = list()
danh_sach_rong = []
Câu 4: Việc số hóa từng phần tử trong danh sách có tác dụng gì?
Trả lời:
Tác dụng của việc số hóa từng phần tử trong danh sách là:
- Tăng hiệu quả truy cập và thao tác khi mà việc truy cập và thao tác với từng phần tử cụ thể trong danh sách trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn vì từng phần tử được gán một số thứ tự.
- Thuận tiện cho việc so sánh và sắp xếp đối với các trường hợp phải so sánh như so điểm số hay sắp xếp tên học sinh theo tên, theo thứ tự.
- Tăng tính linh hoạt trong lập trình.
Câu 5: Giải thích ý nghĩa của hàm len() và del() trong Python khi áp dụng cho danh sách.
Trả lời:
Hàm len() trong Python được sử dụng để lấy độ dài của một đối tượng, bao gồm cả danh sách. Khi áp dụng cho danh sách, hàm len() trả về số lượng phần tử có trong danh sách đó.
Hàm del() được sử dụng để xóa phần tử hoặc một phần cụ thể khỏi danh sách.
Câu 6: Nêu cách để thêm một phần tử vào đầu danh sách. Cho ví dụ
Trả lời:
Cách để thêm một phần tử vào đầu danh sách là ghi phần tử đó vào trước tên danh sách.
Ví dụ: A = [100] + A
III. VẬN DỤNG (5 CÂU)
Câu 1: Nêu các ứng dụng phổ biến của kiểu dữ liệu danh sách.
Trả lời:
Một số ứng dụng phổ biến của kiểu dữ liệu danh sách là:
- Lưu trữ các tập hợp dữ liệu có thứ tự, như danh sách học sinh, danh sách điểm thi,...
- Dễ dàng xử lý dữ liệu như sắp xếp, tìm kiếm, lọc, thực hiện tính toán,…
- Phân tích dữ liệu hiệu quả hơn.
- Danh sách được sử dụng để lưu trữ dữ liệu đầu vào và đầu ra cho các mô hình học máy.
Câu 2: Cho danh sách A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Hãy cho biết giá trị các phần tử:
a) A[0]
b) A[2]
c) A[7]
d) A[len(A)]
Trả lời:
a) A[0] = 1
b) A[2] = “One”
c) A[7] = False
d) A[len(A)]: không tồn tại
Câu 3: Giả sử A là một danh sách các số, mỗi lệnh sau thực hiện gì?
a) A = A + [10] b) del A[0]
c) A = [100] + A d) A = A[1]*25
Trả lời:
a) Thêm phần tử 10 vào cuối danh sách
b) Xoá phần tử đầu tiên của danh sách
c) Thêm phần tử 100 vào đầu danh sách
d) Thay đổi giá trị của các phần tử: danh sách A lúc sau gồm 25 phần tử thứ 2 của danh sách lúc đầu
Câu 4: Cho dãy các số nguyên A, viết chương trình in ra các số chẵn của A.
Trả lời:
*Gợi ý:
c = 0
for i in range(len(A)):
if (A[i] % 2 == 0):
c = c +1
print(c)
Câu 5: Viết chương trình để người dùng nhập một dãy các số tự nhiên từ bàn phím. Tính tổng, trung bình cộng của dãy rồi in.
Trả lời:
*Gợi ý:
A = []
T = 0
n = int(input(“Nhập số lượng phần tử trong dãy số: ”
for i in range(n):
num = int(input(“Nhập số thứ “ + str(i + 1) + “: “))
A.append(num)
T = T + num
print(“Dẫy số đã nhập: “)
for i in range(n):
print(A[i], end = “ “)
print()
print(“Tổng:”,T)
print(“Trung bình cộng:”,T/n)
IV. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Cho dãy số A. Viết chương trình tính giá trị và chỉ số của phần tử lớn nhất của A.
Trả lời:
max = A[0]
for i in range(len(A)):
if(A[i] > max):
max = A[i]
print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", max)
print("Chỉ số là: ", i)
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tin học 10 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học 10 kết nối tri thức
- Giải tin học 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tin học 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học ứng dụng 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học ứng dụng 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề khoa học máy tính 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề khoa học máy tính 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn tin học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai tin học 10 kết nối tri thức
- Đề thi tin học 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề khoa học máy tính 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề tin học ứng dụng 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn