Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối: bài 19 Câu lệnh rẽ nhánh if

Bài tập củng cố môn Tin học 10 kết nối tri thức: Bài 19 Câu lệnh rẽ nhánh if. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 19: CÂU LỆNH RẼ NHÁNH IF (15 CÂU)

I. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 1: Biểu thức lôgic trong Python là gì?

Trả lời:

Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận giá trị True (đúng) hoặc False (Sai). Biểu thức lôgic đơn giản nhất là các biểu thứ so sánh số hoặc xâu kí tự.

Câu 2: Các phép toán được sử dụng trong biểu thức lôgic là gì?

Trả lời:

Các phép toán được sử dụng trong biểu thức lôgic là: and (và), or (hoặc) và not (phủ định).

Câu 3: Tác dụng chính của câu lệnh rẽ nhánh if là gì?

Trả lời:

Câu lệnh rẽ nhánh if thể hiện cấu trúc rẽ nhánh trong Python. Khối lệnh rẽ nhánh của if được viết sau dấu “:”, cần viết lùi vào và thẳng hàng.

II. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Nêu các phép so sánh các giá trị số trong Python.

Trả lời:

Các phép so sánh các giá trị số trong Python là:

<: nhỏ hơn

>: lớn hơn

==: bằng nhau

<=: bé hơn hoặc bằng

>=: lớn hơn hoặc bằng

!=: khác nhau

Câu 2: Lợi ích của câu lệnh rẽ nhánh là gì?

Trả lời:

Lợi ích của câu lệnh rẽ nhánh là:

- Giúp chương trình thực hiện các phép tính logic.

- Tăng tính linh hoạt cho chương trình vì câu lệnh rẽ nhánh sẽ hành động khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kiểm tra.

- Giúp chương trình dễ hiểu và dễ bảo trì.

- Tăng hiệu quả xử lý.

- Tăng tính tương tác giữa người với máy.

Câu 3: Hoàn thành các bảng sau:

a)

Phép toán and

X

Y

X and Y

True

True

True

False

False

True

False

False

False

b)

Phép toán or

X

Y

X or Y

True

True

True

True

False

False

True

False

False

c)

Phép toán not

X

not X

True

Fale

Trả lời:

a)

Phép toán and

X

Y

X and Y

True

True

True

True

False

False

False

True

False

False

False

False

b)

Phép toán or

X

Y

X or Y

True

True

True

True

False

True

False

True

True

False

False

False

c)

Phép toán not

X

not X

True

False

Fale

True

Câu 4: Có mấy dạng câu lệnh rẽ nhánh? Hãy nêu cấu trúc của từng dạng.

Trả lời:

Có 2 dạng câu lệnh rẽ nhánh: dạng thiếu và dạng đủ.

- Câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu:

if <điều kiện>:

<khối lệnh>

- Câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ:

if <điều kiện>:

<khối lệnh 1>

else

<khối lệnh 2>

Câu 5: Nêu sự khác nhau giữa 2 dạng của câu lệnh rẽ nhánh.

Trả lời:

Đặc điểm

Dạng đầy đủ

Dạng thiếu

Cấu trúc

Có 2 nhánh: if và else

Có 1 nhánh: if

Xử lý khi điều kiện sai

Thực hiện <khối lệnh 2>

Bỏ qua <khối lệnh>

Ứng dụng

Phù hợp cho các trường hợp cần xử lý 2 trường hợp: đúng và sai

Phù hợp cho các trường hợp chỉ cần xử lý 1 trường hợp: đúng

III. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Ứng dụng của biểu thức logic trong đời sống?

Trả lời:

Biểu thức lôgic được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống, gồm:

- Lập trình máy tính: xây dựng các chương trình máy tính có khả năng đưa ra quyết định dựa trên các điều kiện được xác định.

- Hệ thống thông tin: xây dựng các hệ thống thông tin có khả năng truy xuất và xử lý dữ liệu dựa trên các tiêu chí được xác định.

- Toán học: xây dựng các hệ thống logic và giải quyết các bài toán logic.

- Khoa học máy tính: nghiên cứu và phát triển các thuật toán và hệ thống máy tính có khả năng xử lý thông tin một cách hiệu quả…

Câu 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị True hay False?

a) 100%4 == 0

b) 111//5 != 20 or 20%3 != 0

Trả lời:

a, True: 100 chia cho 4 dư 0.

b, True: thương nguyên 111 cho 5 khác 20 hoặc 20 chia cho 3 dư 0.

Câu 3: Viết biểu thức lôgic ứng với mỗi câu sau:

a) Số x nằm trong khoảng (1; 10).

b) Số y nằm ngoài đoạn [1; 2]

c) Số z nằm trong đoạn [0; 1] hoặc [5; 10].

Trả lời:

a) 1 < x < 10

b) y < 1 or y > 2

c) 0 ≤ z ≤ 1 or 5 ≤ z ≤ 10

Câu 4: Tìm một vài giá trị m, n thoả mãn các biểu thức sau:

a) 100%m == 0 and n%5 != 0

b) m%100 == 0 and m%400 != 0

c) n%3 == 0 or (n%3 !=0 and n%4 == 0)

Trả lời:

a, 100 chia cho m dư 0 và n chia cho 5 dư khác 0: m = 1, 2, 5, 10, 20,… ; n = 1, 2, 3, 4,…

b, m chia cho 100 dư 0 và m chia cho 400 dư khác 0: m = 100, 200, 300, 500,…

c, n chia cho 3 dư 0 hoặc (n chia cho 3 dư khác 0 và n chia 4 dư 0): n = 3, 4, 6, 8,…

Câu 5: Hãy viết chương trình nhập số tự nhiên từ người dùng. Sau đó thông báo số được nhập có phải là số tròn chục hay không.

Trả lời:

*Gợi ý:

n = int(input(“Nhập một số tự nhiên có hai chữ số: ”))

if n%10 == 0:

print(“Số đã nhập là một số tròn chục”)

else:

print(“Số đã nhập không phải số tròn chục”)

IV. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Giá bán cam tại siêu thị tính như sau: nếu khối lượng cam mua dưới 5kg thì giá bán là 12 000 đồng/kg, nếu khối lượng mua lớn hơn hoặc bằng 5kg thì giá bán là 10 000 đồng/kg. Viết chương trình nhập số lượng mua (tính theo kg) sau đó tính số tiền phải trả.

Trả lời:

*Gợi ý:

n = int(input("Nhập số lượng mua: "))

if (n < 5):

t = n*12000

if (n >= 5):

t=n*10000

print("Số tiền phải trả là: ",t, " đồng")

Câu 2: Năm n là năm nhuận nếu giá trị n thoả mãn điều kiện: n chia kết cho 400 hoặc n chia hết cho 4 đồng thời không chia hết cho 100. Viết chương trình nhập số năm n và cho biết năm n có phải là năm nhuận không?

Trả lời:

*Gợi ý:

n = int(input("Nhập năm: "))

if (n % 400 == 0 or (n%4 == 0 and n % 100 != 0)):

print("Đây là năm nhuận")

else:

print("Đây không là năm nhuận!")