Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối: bài 20 Câu lệnh lặp for

Bài tập củng cố môn Tin học 10 kết nối tri thức: Bài 20 Câu lệnh lặp for. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 20: CÂU LỆNH LẶP FOR (15 CÂU)

I. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 1: Lệnh lặp for là gì?

Trả lời:

Lệnh lặp for là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp thường được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range().

Câu 2: Nêu cú pháp của lệnh lặp for?

Trả lời:

Cú pháp của lệnh lặp for là:

For <i> in range(n):

<khối lệnh>

Câu 3: Lệnh range là gì? Cho ví dụ về lệnh range

Trả lời:

Lệnh range là lệnh dùng để tạo ra một chuỗi số cho vòng lặp.

Ví dụ:

Range(10): taoj ra chuỗi số từ 0 đến 9 (không bao gồm số 10).

II. THÔNG HIỂU (3 CÂU)

Câu 1: Hãy cho biết các lệnh sau sẽ trả lại vùng giá trị là gì?

a) range(stop)

b) range(start,stop)

Trả lời:

a) range(stop) trả lại vùng giá trị từ 0 đến stop - 1

b) range(start,stop) trả lại vùng giá trị từ start đến stop - 1

Câu 2: Hãy cho biết các lệnh sau cho vùng giá trị như thế nào?

a) Range(n)

b) Range(1,n+1)

c) Range(0,99)

d) Range(100,1)

Trả lời:

a) Range(n) cho vùng giá trị từ 0 đến n - 1

b) Range(1,n+1) cho vùng giá trị từ 1 đến n

c) Range(0,99) cho vùng giá trị từ 0 đến 98

d) Range(100,1) cho vùng giá trị rỗng

Câu 3: Giải thích ý nghĩa các từ khóa for, in trong câu lệnh lặp for.

Trả lời:

Từ khóa for: Dùng để bắt đầu 1 vòng lặp. Sau for là 1 biến đếm (biến lặp) và 1 đối tượng lặp.

Từ khóa in: Dùng để kiểm tra xem một giá trị có tồn tại trong đối tượng lặp hay không. Trong câu lệnh for, in được sử dụng để kiểm tra xem biến đếm đã lấy hết các giá trị trong đối lượng lặp hay chưa.

III. VẬN DỤNG (7 CÂU)

Câu 1: Ứng dụng của vòng lặp hay sự lặp đi lặp lại trong đời sống?

Trả lời:

Ứng dụng của vòng lặp hay sự lặp đi lặp lại trong đời sống là:

- Trong tự nhiên: Vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời tạo ra các mùa, vòng đời của sinh vật,…

- Trong khoa học - kỹ thuật: Vòng lặp trong lập trình máy tính giúp thực hiện các thao tác nhiều lần một cách tự động,…

- Trong kinh tế - xã hội: Vòng đời của một sản phẩm, Vòng luân hồi của con người,…

- Trong nghệ thuật và giải trí: Vòng lặp trong âm nhạc, phim ảnh hay trong các trò chơi.

Câu 2: Với giá trị n cho trước, so sánh giá trị S trong đoạn chương trình sau với tổng 1 + 2 + … + n.

I. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:

Giá trị S trong đoạn chương trình với tổng 1 + 2 + … + n bằng nhau.

Câu 3: Hãy biểu diễn các dãy sau đây bằng lệnh range().

a) 1, 2, 3, …, 50

b) 5, 6, 7, 8, 9, 10

c) 0, 1

d) 10

Trả lời:

a, range(1, 51)

b, range(5, 11)

c, range(0, 2)

d, range(10, 11)

Câu 4: Đoạn chương trình sau in ra kết quả gì?

I. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Trả lời:

Output: bình phương của tổng các số từ 0 tới n.

Câu 5: Hãy viết chương trình tính tổng các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10

Trả lời:

*Gợi ý:

n = 10

S = 0

For k in range (10)

If k%2 == 1:

S = S + k

print(S)

Câu 6: Hãy viết chương trình cho phép người dùng nhập 1 số n bất kì và in ra màn hình dãy các ước của số n đó.

Trả lời:

*Gợi ý:

n = int(input(“Nhập một số tự nhiên: ”))

for k in range(1, n+1):

if n%k == 0:

print(k, end = “ “)

Câu 7: Viết đoạn chương trình tính tích 1 × 2 × 3 ×…× n với n được nhập từ bàn phím.

Trả lời:

*Gợi ý:

n = int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

S = 1

for n in range(1, n+1):

S = S * n

print("Tích các số từ 1 đến n là: ",S)

IV. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả S = 1 + ½ + … 1/n

Trả lời:

*Gợi ý:

n = int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

S = 0

for n in range(1,n+1)

S = S + 1/n

print("Kết quả là: ",S)

Câu 2: Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả là tổng sau:

S = 1^3 + 2^3 + … + n^3

Trả lời:

n = int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

S = 0

for n in range(1,n+1):

S = S + n * n * n

print("Kết quả là: ",S)