GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 Bài 1: Khái quát về sắp đặt sản phẩm điêu khắc

Giáo án năng lực số và AI Mĩ thuật 12 Bài 1: Khái quát về sắp đặt sản phẩm điêu khắc được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

NỘI DUNG: ĐIÊU KHẮC

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ SẮP ĐẶT SẢN PHẨM ĐIÊU KHẮC (6 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hiểu về thể loại sắp đặt sản phẩm điêu khắc.
  • Biết được đặc điểm của sắp đặt sản phẩm điêu khắc.
  • Lựa chọn đối tượng và phối hợp được các chất liệu, vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
  • Yêu thích, đánh giá được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong thưởng thức thể loại sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Biết lựa chọn được đối tượng và phối hợp được các chất liệu, vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
  • Vận dụng được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong thực hành, sáng tạo.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số về nghệ thuật sắp đặt điêu khắc toàn cầu.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng nhiều công nghệ số, phương tiện và ứng dụng kĩ thuật số kết nối internet để giao tiếp, tương tác, làm bài kiểm tra trắc nghiệm tương tác trực tuyến. 
  • 3.3.NC1a: Giải thích được các quy định pháp lí về quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ kĩ thuật số khi khai thác hoặc tái sử dụng hình ảnh, mô hình không gian nghệ thuật trên mạng Internet. 
  • 5.2.NC1c: Thiết kế và triển khai được các giải pháp công nghệ kĩ thuật số phù hợp (các ứng dụng, phần mềm thiết kế không gian 3D, phần mềm vẽ mĩ thuật chuyên dụng như SketchUp, Canva, AutoCAD, ibis Paint X) để đáp ứng các nhu cầu sáng tác thẩm mĩ phức tạp.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. 

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh phức hợp và phân vai chuyên gia cho Chatbot/Art AI, điều phối các tham số kĩ thuật về tỷ lệ, ánh sáng, chất cảm bề mặt để AI hỗ trợ giả lập và trực quan hóa bản phác thảo không gian triển lãm nghệ thuật ở Hoạt động 3 - Bước 1).
  • 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (Học sinh thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI thông qua việc tự kiểm chứng tính chính xác và thẩm mĩ của hình ảnh do máy tạo sinh, cam kết tôn trọng bản quyền số và minh bạch hóa mức độ hỗ trợ của công nghệ khi triển lãm sản phẩm lên Padlet ở Hoạt động 4 - Bước 1).
  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò hỗ trợ của AI và khẳng định quyền kiểm soát độc lập tối cao cùng trách nhiệm giải trình của bản thân đối với quá trình thiết kế, sáng tác mĩ thuật thực tế, không ỷ lại thụ động hay sao chép nguyên văn mô hình giả lập của máy ở Hoạt động 6 - Bước 1).

3. Phẩm chất

  • Yêu thích, đánh giá được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong thưởng thức loại hình sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 12.
  • Một số tư liệu, sản phẩm, SPMT sắp đặt sản phẩm điêu khắc,...
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, nền tảng học liệu tương tác số (Padlet/Google Drive), ứng dụng vẽ và thiết kế mĩ thuật đa dạng (Canva, ibis Paint X, SketchUp).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn 

2. Đối với học sinh

  • SGK Mĩ thuật 12.
  • Bài thuyết trình.
  • Ảnh tư liệu về tác phẩm, SPMT sắp đặt điêu khắc đã sưu tầm.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được nghệ thuật sắp đặt sản phẩm điêu khắc là những tác phẩm điêu khắc được sắp xếp, sáng tạo trong một không gian, theo chủ đề cụ thể.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem, nhận diện và trao đổi một số nội dung ban đầu về sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

c. Sản phẩm: Bài thuyết trình bằng hình thức phù hợp (PowerPoint, sơ đồ tư duy, video clip,...).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng/thiết bị cá nhân truy cập mạng Internet để khai thác thông tin, thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Nghệ thuật sắp đặt sản phẩm điêu khắc là gì?

+ Nhóm 2: Nghệ thuật sắp đặt sản phẩm điêu khắc xuất hiện trong thời kì nào của lịch sử mĩ thuật?

+ Nhóm 3: Một số tác giả, tác phẩm của nghệ thuật sắp đặt sản phẩm điêu khắc ở Việt Nam.

 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên các nhóm. 

- HS thực hiện các thao tác đánh giá độ tin cậy và xác thực của nguồn tư liệu số mĩ thuật thu thập được, chọn lọc hình ảnh từ các website chính thống, loại bỏ các nguồn blog không kiểm chứng để đưa vào bài thuyết trình đồ họa của nhóm.

+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tham gia của HS trong lớp. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận thông qua trang trình chiếu đa phương tiện số hoặc sơ đồ tư duy số hóa lên màn hình tương tác.

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung:

+ Khái niệm nghệ thuật sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

+ Bối cảnh xã hội khi xuất hiện loại hình sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

+ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu của loại hình sắp đặt sản phẩm điêu khắc Việt Nam.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

[1.2.NC1a]: HS thực hiện đánh giá được độ tin cậy và xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số về nghệ thuật đồ họa điêu khắc sắp đặt trên Internet.

[2.1.NC1a]: Sử dụng công nghệ số kết nối internet để tương tác làm việc nhóm đồng tạo lập nội dung báo cáo mĩ thuật.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: 

- Nghệ thuật sắp đặt sản phẩm điêu khắc: là một hình thức nghệ thuật đương đại trong đó các tác phẩm điêu khắc và các vật phẩm khác được sắp xếp, sáng tạo trong không gian theo chủ đề cụ thể. 

- Bối cảnh ra đời: khoảng thập niên 60 - 70 của thế kỉ 20.

- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở Việt Nam:

kenhhoctap

Cây cầu vồng – Nguyễn Ngọc Lâm

kenhhoctap

Chuyện quê - Kù Kao Khải

kenhhoctapkenhhoctap
Tác phẩm điêu khắc kiến – Nguyễn Mạnh Hùng

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số đặc điểm của sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về một số đặc điểm của sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đặc điểm của sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện trưng bày các sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trưng bày các sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.

c. Sản phẩm: HS thực hiện trưng bày các sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đăng tải ảnh phác thảo bố cục sắp đặt điêu khắc của nhóm mình lên không gian cộng tác trực tuyến lớp học (Padlet).

- GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm, trưng bày các sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện và trao đổi theo các câu hỏi trong SGK tr.14:

+ Ý tưởng thể hiện của sản phẩm là gì?

+ Chất liệu tạo hình và hình thức thể hiện trong sản phẩm của bạn thế nào?

+ Thông điệp sản phẩm của bạn là gì?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận về những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện trưng bày các sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.

- GV yêu cầu các nhóm khi khai thác hình ảnh tác phẩm của người khác làm tư liệu tham chiếu thảo luận phải giải thích và thực thi đúng các quy định pháp lí về quyền tác giả, trích dẫn nguồn sở hữu trí tuệ kĩ thuật số rõ ràng.

- GV hướng dẫn học sinh nhận thức và thực thi trách nhiệm đạo đức số trong hệ sinh thái công nghệ: trách nhiệm kiểm chứng và trách nhiệm minh bạch.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, xem phác thảo của bạn học trên Padlet kết hợp tra cứu luật bản quyền mạng mạng để thực hiện trích dẫn nguồn mĩ thuật hợp pháp.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm thuyết trình phương án sắp đặt điêu khắc, nêu rõ cách tôn trọng bản quyền số khi tham khảo ý tưởng tư liệu nghệ thuật trực tuyến.

- GV mời một số nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

[3.3.NC1a: HS giải thích và thực thi đúng các quy định pháp lí về quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ kĩ thuật số khi khai thác hoặc tái sử dụng hình ảnh tư liệu trên internet.

2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm số và nền tảng tương tác trực tuyến để phản hồi nhận xét đồng đẳng bài học mĩ thuật.]

[12.B3.1]: Học sinh thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người sử dụng AI: tự kiểm chứng độ tin cậy của hình ảnh và minh bạch hóa mức độ hỗ trợ của công nghệ tạo sinh trên không gian cộng tác trực tuyến Padlet.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm đã thực hiện trong bài.

c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu về bộ môn điêu khắc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

c. Sản phẩm: HS thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

(1) Hoạt động trên lớp

- GV tổ chức cho HS thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

 (2) Hoạt động tại nhà

- GV yêu cầu HS tiếp tục thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá nhu cầu biểu đạt nghệ thuật để lựa chọn triển khai công nghệ kĩ thuật số phù hợp. Học sinh tiến hành vận dụng linh hoạt các phần mềm số và ứng dụng vẽ thiết kế mĩ thuật chuyên dụng (như SketchUp, AutoCAD tạo bản vẽ mặt bằng 3D hoặc phần mềm Canva, ibis Paint X phác thảo hòa sắc khối) để kiến tạo nên một bản hồ sơ thiết kế không gian ảo kĩ thuật số (Digital Spatial Mockup Layout) hoàn chỉnh, giải quyết triệt để rào cản hạn chế về không gian lớp học vật lí thực tế.

- GV định hướng tư duy làm chủ công nghệ, bảo toàn năng lực sáng tạo tự thân của con người. Các công cụ nghệ thuật tạo sinh ở các hoạt động trước chỉ đóng vai trò hỗ trợ gợi ý ý tưởng thô. Việc tính toán tương quan tỷ lệ kích thước thực tế, phối hợp chất cảm vật liệu và đưa ra quyết định thẩm mĩ cuối cùng luôn là quyền kiểm soát tối cao của chính HS.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm ở nhà, sử dụng máy tính cá nhân để thực hiện đo đạc, tính toán tương quan tỷ lệ hình khối tượng điêu khắc và nhập thông số kĩ thuật vào ứng dụng dựng hình mĩ thuật đồ họa máy tính. 

- HS đồng thời xuất bản hồ sơ thành tệp tài liệu số hóa nén gọn nhẹ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

- Vào tiết học kế tiếp, đại diện các nhóm trình bày phương án thiết kế không gian sắp đặt điêu khắc ảo của nhóm mình bằng cách chiếu tệp mô phỏng 3D đa góc nhìn lên bảng thông minh, thuyết minh về thông điệp xã hội gửi gắm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV kết thúc tiết học. 

[5.2.NC1c: HS thiết kế và triển khai được các giải pháp công nghệ kĩ thuật số phù hợp (phần mềm số, ứng dụng vẽ thiết kế không gian mĩ thuật 3D đồ họa như SketchUp/Canva) để đáp ứng các nhu cầu sáng tác thẩm mĩ phức tạp học đường.

3.3.NC1a: Bảo đảm các chỉ chỉ dấu nguồn sở hữu trí tuệ kĩ thuật số hợp pháp cho các hình ảnh mĩ thuật tự tạo lập.]

[12.A1.2]: Học sinh phân tích được vai trò tham vấn của AI và khẳng định quyền làm chủ, năng lực tự học cùng trách nhiệm giải trình cuối cùng của con người đối với sản phẩm sáng tạo mĩ thuật thực tế chứ không lạm dụng công nghệ tự động.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Bài 1 – Khái quát về sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

- Hoàn thành bài thực hành thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc về chủ đề văn hóa, xã hội.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung: Điêu khắc, Bài 2 – Sắp đặt sản phẩm điêu khắc bằng vật liệu sẵn có.