GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 Bài 1: Khái quát về tranh in độc bản
Giáo án năng lực số và AI Mĩ thuật 12 Bài 1: Khái quát về tranh in độc bản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG: ĐỒ HỌA (TRANH IN)
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRANH IN ĐỘC BẢN (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được đặc điểm tranh in độc bản và phân biệt được một số đặc điểm giữa tranh in bản dập, tranh in nổi và tranh in độc bản.
- Thực hiện được tranh in độc bản, tạo bản in và in tranh ở mức độ đơn giản.
- Hiểu biết và yêu thích về thể loại tranh in độc bản.
- Chia sẻ được ý tưởng và kĩ thuật thực hiện tranh in độc bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được tranh in độc bản, tạo bản in và in tranh ở mức độ đơn giản.
- Biết được một số kĩ thuật, chất liệu ứng dụng trong thực hành tranh in độc bản.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Quản lí, tổ chức, phân loại thông tin và nội dung số từ các kho dữ liệu nghệ thuật đồ họa một cách hệ thống theo cấu trúc bài học.
- 2.1.NC1a: Sử dụng nhiều công nghệ số, phương tiện và ứng dụng kĩ thuật số kết nối internet để giao tiếp, tương tác, làm bài kiểm tra trắc nghiệm tương tác trực tuyến.
- 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng các công cụ, nền tảng công nghệ số khác nhau (như Google Drive, OneDrive, Padlet) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung tư liệu mĩ thuật.
- 5.4.NC1b: Vận dụng linh hoạt các phần mềm số, ứng dụng vẽ và thiết kế mĩ thuật đa dạng (như Canva, Sketchbook, ibis Paint X, CapCut) để tự động hóa quy trình tổng hợp tư liệu, giải quyết vấn đề kỹ thuật và tối ưu hóa giải pháp biên tập video bài luận.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh sử dụng tư duy phản biện số để chỉ ra và phân tích nguyên nhân kỹ thuật cốt lõi dẫn đến các phản hồi sai lệch, lỗi rập khuôn thẩm mỹ hoặc lỗi "ảo giác hình học" của các mô hình AI nghệ thuật tạo sinh khi được yêu cầu giả lập chất cảm, nét khắc và độ hòa sắc trong Hoạt động 3 - Bước 2)
- 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh đánh giá và xác định được mức độ rủi ro về mặt sở hữu trí tuệ số, vi phạm bản quyền nghệ thuật và rủi ro vi phạm quy chế học thuật của nhà trường nếu lạm dụng công cụ AI tạo sinh để viết thay kịch bản hoặc thiết kế hoàn toàn bài luận giới thiệu tranh in trong Hoạt động 6 - Bước 2)
3. Phẩm chất
- Hiểu biết và yêu thích về thể loại tranh in độc bản.
- Chia sẻ được ý tưởng và kĩ thuật thực hiện tranh in độc bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 12.
- Một số tác phẩm, SPMT, vựng tập triển lãm hoặc ảnh chụp tác phẩm tranh in độc bản.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, nền tảng học liệu tương tác số (Padlet/Google Classroom), ứng dụng vẽ mĩ thuật và biên tập đa dạng (Canva, Autodesk Sketchbook, CapCut).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 12.
- Một số tư liệu, hình ảnh sưu tầm về tranh in độc bản.
- Dụng cụ học tập để thực hành theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết về đặc điểm tranh in độc bản.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu tranh in độc bản qua một số tác phẩm tranh in tiêu biểu trên thế giới và ở Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 12 – Đồ hoạ (tranh in), tr.5-7.
c. Sản phẩm: Hiểu biết của HS về đặc điểm tranh in độc bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm.
- GV cung cấp tài nguyên thông tin và yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối Internet, truy cập kho học liệu điện tử chung để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nhóm 1: Em hãy trình bày đặc điểm của tranh in độc bản, tranh in bản dập và tranh in nổi.
+ Nhóm 2: Em hãy trình bày tên một số tranh in độc bản mà em biết; kĩ thuật, chất liệu tiêu biểu thể hiện tranh in độc bản.
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên các nhóm.
- HS sử dụng thiết bị kĩ thuật số để thu thập, phân loại dữ liệu hình ảnh các tác phẩm (như tranh của Georges Rouault, Lê Huy Tiếp, Vương Linh) vào các thư mục kĩ thuật số chung một cách hệ thống nhằm đồng sáng tạo nội dung báo cáo nhóm
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung:
+ Đặc điểm của tranh in độc bản, tranh in bản dập và tranh in nổi.
+ Tên một số tranh in độc bản mà em biết; kĩ thuật, chất liệu tiêu biểu thể hiện tranh in độc bản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
[1.3.NC1b: HS thực hiện quản lí, tổ chức, phân loại dữ liệu, thông tin và nội dung số từ các kho tư liệu nghệ thuật đồ họa một cách hệ thống.
2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng không gian đám mây dùng chung (Google Drive/OneDrive) để cộng tác nhóm, đồng sáng tạo học liệu mĩ thuật.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Đặc điểm của tranh in độc bản, tranh in bản dập và tranh in nổi.
Tranh in độc bản:
- Tính độc nhất: Mỗi bức tranh in chỉ tạo ra được một bản duy nhất, không thể tái sản xuất giống hệt.
- Quy trình: Màu được vẽ hoặc áp lên bề mặt in (thủy tinh, kim loại hoặc nhựa) và sau đó ép lên giấy để tạo ra hình ảnh.
- Hiệu ứng và kỹ thuật: Sử dụng các kỹ thuật như vẽ, chà, xóa để tạo ra các hiệu ứng độc đáo. Có thể sử dụng các vật liệu khác như giấy, lá cây để in chồng lên.
- Chất liệu: Sử dụng mực in hoặc màu acrylic trên bề mặt in và giấy.

Phố - Vương Linh
Tranh in bản dập:
- Bề mặt in: Phần cao của bề mặt in sẽ được mực và in lên giấy, trong khi phần lõm không nhận mực.
- Quy trình: Khắc hoặc chạm vào bề mặt của vật liệu như gỗ, linoleum hoặc cao su để tạo ra các vùng cao thấp khác nhau.
- Hiệu ứng và kỹ thuật: Sử dụng các công cụ khắc để tạo ra các chi tiết và họa tiết. Sau khi khắc xong, bề mặt được phủ mực và ép lên giấy để tạo ra hình ảnh.
- Chất liệu: Thường sử dụng gỗ, linoleum, cao su cho bề mặt in và mực in gốc dầu hoặc nước.

Bản dập họa tiết trên gỗ ở đình Hoành Sơn, Nghệ An
Tranh in nổi:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được:
- Một số kĩ thuật và phương pháp thực hiện tranh in độc bản.
- Phân biệt được sự khác nhau về đặc điểm giữa tranh in bản dập, tranh in nổi và tranh in độc bản.
- Các bước tạo SPMT từ kĩ thuật in độc bản.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu các nội dung trong SGK tr.8-15.
- HS thực hành làm tranh in độc bản theo chủ đề em yêu thích.
c. Sản phẩm:
- Bảng so sánh đặc điểm chế bản, chất cảm, bản in và màu sắc giữa tranh in bản dập, tranh in nổi và tranh in độc bản.
- Sản phẩm tranh in độc bản bằng kĩ thuật thêm màu.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về việc trình bày ý tưởng và kĩ thuật thực hiện sản phẩm tranh in độc bản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm đã thực hiện.
c. Sản phẩm: Nhận xét về sản phẩm đã thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS treo sản phẩm mĩ thuật lên bảng ghim hoặc chụp ảnh tải lên bảng triển lãm trực tuyến Padlet của lớp học.
- GV tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm đã thực hiện theo các câu hỏi trong SGK tr.16:
+ Ý tưởng thực hiện của em như thế nào?
+ Em hãy chia sẻ với bạn về kĩ thuật thêm màu để thể hiện tranh in độc bản.
+ Cảm nhận về sản phẩm của em và của bạn là gì?
![]() | ![]() | ||
![]() | |||
![]() | ![]() | ||
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số cá nhân truy cập không gian số Padlet để viết các bình luận nghệ thuật, thả tim và chấm điểm đồng đẳng cho bài vẽ của các bạn một cách công khai, minh bạch.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số và phương tiện truyền thông số phù hợp để tương tác, viết phản hồi, bình luận đánh giá đồng đẳng về bài học mĩ thuật.
2.4.NC1a: Vận dụng nền tảng cộng tác trực tuyến (Padlet) làm không gian lưu trữ và chia sẻ sản phẩm thực hành của tập thể lớp.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
Các bước thực hiện tranh in độc bản theo chủ đề yêu thích bằng kĩ thuật thêm màu:
+ Bước 1: Phác thảo để tạo mẫu in ở dạng nét đơn giản hoặc phác thảo màu.
+ Bước 2: Sử dụng bút lông hoặc các đồ dùng khác vẽ lên bề mặt in.
+ Bước 3: Đặt giấy lên bề mặt bản in và dùng ru – lô lăn để cho giấy thấm màu.
+ Bước 4: Hoàn thiện bản in.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm đã thực hiện trong bài.
c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu về bộ môn đồ họa tranh in.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện viết bài luận hoặc thực hiện video clip giới thiệu vẻ đẹp của tranh in độc bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm: Bài luận hoặc video clip giới thiệu về tranh in độc bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết bài luận hoặc thực hiện video clip giới thiệu về vẻ đẹp của tranh in độc bản.
(1) Hoạt động trên lớp
- GV gợi ý cho HS một số nội dung để thực hiện nhiệm vụ:
+ Khái quát về lịch sử phát triển tranh in độc bản;
+ Tác giả, tác phẩm tranh in độc bản tiêu biểu (thế giới và Việt Nam);
+ Vẻ đẹp của tranh in độc bản (chất cảm, hiệu quả của kĩ thuật, màu sắc,...).
(2) Hoạt động tại nhà
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá rủi ro vi phạm quy định số bao gồm rủi ro vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ, rủi ro vi phạm quy định học thuật của nhà trường.
- GV yêu cầu HS thực hiện viết bài luận hoặc thực hiện video clip giới thiệu về vẻ đẹp của tranh in độc bản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân ở nhà, sử dụng điện thoại để quay lại quá trình chà màu, bóc giấy in độc bản của mình hoặc sưu tầm ảnh tư liệu số rõ nét.
- HS vận dụng linh hoạt các phần mềm chỉnh sửa ảnh và phần mềm dựng video đa dạng (như CapCut, Canva) để biên tập sản phẩm đa phương tiện. Trong quá trình viết kịch bản lời bình văn bản, HS có thể tinh chỉnh các câu lệnh (Prompt) trên các công cụ AI hỗ trợ ngôn ngữ tùy chỉnh (như ChatGPT) nhằm trau chuốt câu từ mĩ thuật, tăng sức truyền cảm hứng nghệ thuật cho video bài luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
[5.4.NC1b: HS vận dụng linh hoạt các phần mềm số và ứng dụng kĩ thuật số đa dạng (Canva, CapCut) để tự động hóa, giải quyết vấn đề kỹ thuật và tối ưu hóa giải pháp biên tập video bài luận mĩ thuật.
6.2.NC1b: Sử dụng công cụ AI trợ lý ngôn ngữ tùy chỉnh thông qua tinh chỉnh câu lệnh để tối ưu hóa, nâng cao chất lượng biên soạn kịch bản nội dung văn bản nghệ thuật.]
[12.B2.1]: Học sinh đánh giá và xác định được các rủi ro về vi phạm bản quyền mĩ thuật số và rủi ro đạo đức, vi phạm quy định liêm chính học thuật của nhà trường nếu lạm dụng AI tạo sinh làm thay năng lực sáng tác tự thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Bài 1 – Khái quát về tranh in độc bản
- Hoàn thành bài thực hành viết bài luận hoặc thực hiện video clip giới thiệu về vẻ đẹp của tranh in độc bản.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung: Đồ họa họa, Bài 2 – Thực hành tranh in độc bản.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án word mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Mỹ thuật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn








