GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 Bài 2: Thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có
Giáo án năng lực số và AI Mĩ thuật 12 Bài 2: Thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG: THIẾT KẾ THỜI TRANG
BÀI 2: THIẾT KẾ TRANG PHỤC TỪ VẬT LIỆU SẴN CÓ
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được đặc điểm của các loại chất liệu, vật liệu trong thiết kế trang phục (vải cơ bản: sợi tự nhiên, sợi hóa học,…)
- Vận dụng và phối hợp được các vật liệu sẵn có trong thiết kế trang phục đơn giản.
- Phân tích, đánh giá được sự cần thiết của các bước thiết kế trang phục.
- Chủ động trong tìm hiểu, sưu tầm vật liệu sẵn có trong thực hành thiết kế trang phục.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Vận dụng và phối hợp được các vật liệu sẵn có trong thiết kế trang phục đơn giản.
- Phân tích, đánh giá được sự cần thiết của các bước thiết kế trang phục.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu tính chất các loại vải và xu hướng thời trang tái chế).
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin (So sánh đặc điểm của vải thực tế với thông tin tra cứu để lựa chọn phương án xử lý phù hợp).
- 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Chia sẻ quá trình thực hành và bình luận trên Padlet).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Biên tập hình ảnh/video quá trình tái chế để tạo hồ sơ học tập số).
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI tạo ảnh để tìm ý tưởng phối màu và họa tiết cho vải vụn).
Năng lực AI:
- 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và hoạt động xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI tạo ảnh thông qua việc thiết lập prompt bối cảnh phức hợp về phong cách thời trang, chất liệu, màu sắc và kiểu dáng phục trang để hỗ trợ hiệu quả cho việc trực quan hóa ý tưởng thiết kế)
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò hỗ trợ của AI và khẳng định quyền quyết định sáng tạo tối cao cùng trách nhiệm giải trình của bản thân đối với bản phác thảo mĩ thuật cuối cùng thay vì phụ thuộc thụ động vào các gợi ý của máy.)
- 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (Học sinh thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI: tự kiểm chứng tính khả thi của bản vẽ từ máy, tôn trọng bản quyền số và cam kết minh bạch mức độ hỗ trợ của công nghệ tạo sinh khi nộp và trưng bày sản phẩm trên Padlet.)
3. Phẩm chất
- Chủ động trong tìm hiểu, sưu tầm vật liệu sẵn có trong thực hành thiết kế trang phục.
- Có thêm tình yêu với lĩnh vực thiết kế thời trang khi tự mình thiết kế và hoàn thiện những SPMT trang phục với đúng ý tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Mĩ thuật 12.
- Một số hình ảnh bài thiết kế của HS, của các nhà thiết kế….
- Máy tính, máy chiếu.
- Slide bài giảng, video về quy trình tái chế quần áo cũ (DIY Clothes).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Kho ảnh mẫu về kĩ thuật Patchwork (chắp vá), thêu đính, vẽ trên vải; Link Padlet quản lý dự án nhóm; Công cụ AI (Bing Image Creator/Canva Magic Media).
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 12.
- Hình ảnh trang phục yêu thích được sưu tầm.
- Chuẩn bị dụng cụ vẽ để thực hành thiết kế trang phục đơn giản.
- Vật liệu: Quần áo cũ, vải vụn, kim chỉ, kéo, phấn may.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng có kết nối Internet để tra cứu và tìm ý tưởng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được nguồn gốc của một số loại chất liệu vải cơ bản trong thiết kế trang phục.
- Hiểu được tính ứng dụng của mỗi loại chất liệu vải cho các chủng loại sản phẩm trang phục phù hợp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu và đặt câu hỏi để làm rõ tính chất của các loại chất liệu để làm rõ:
- Nguồn gốc của các chất liệu cơ bản trong thiết kế trang phục.
- Ứng dụng của các chất liệu vải cho từng loại trang phục
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp số vải vụn/quần áo cũ đã chuẩn bị trước ở nhà.
- GV nêu nhiệm vụ: Phân loại vải thành 2 nhóm: Vải sợi tự nhiên (Cotton, Lụa...) và Vải sợi hóa học (Nilon, Polyester...). Sử dụng Google Lens hoặc tra cứu đặc điểm nhận biết (ví dụ: độ thấm hút, độ bóng) để phân loại chính xác.
- GV đặt câu hỏi: Loại vải nào phù hợp để dựng phom đứng? Loại nào phù hợp để tạo độ rủ?
- GV trình chiếu, giới thiệu về vải có nguồn gốc, cấu tạo cơ bản của chất liệu vải; giới thiệu một số loại vải cơ bản khác nhau trong thiết kế trang phục.
|
|
Quá trình hình thành vải sợi tự nhiên | |
|
|
Quá trình hình thành vải sợi hóa học | |
Vải may áo thun |
Vải may áo sơ mi |
Vải may áo vest |
Vải may quần tây |
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và phân tích rõ:
+ Tính chất, chức năng của các loại vải?
+ Phân tích sự khác nhau giữa các loại vải.
+ Mỗi loại vải có khả năng ứng dụng cho loại trang phục nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sờ chất liệu, kiểm tra độ co giãn.
- Tra cứu thông tin để xác nhận.
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên các nhóm.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện nhóm trình bày và giải thích:
Tiêu chí | Vải sợi tự nhiên | Vải sợi hóa học |
Ví dụ | Cotton, Lụa, Len, Lanh | Nilon, Polyester, Acrylic, Spandex |
Nguồn gốc | Từ cây, con vật | Từ hóa chất, dầu mỏ |
Độ thấm hút | Cao | Thấp – trung bình |
Độ bóng | Thường ít bóng (trừ lụa) | Thường bóng hơn |
Cảm giác sờ | Mềm, thoáng | Trơn, mịn, hơi bí |
Độ nhăn | Dễ nhăn | Ít nhăn |
Giữ form | Trung bình | Tốt hơn |
- Chiếu hình ảnh kĩ thuật xử lý tìm được trên điện thoại.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung: Chất liệu cơ bản trong thiết kế trang phục và một số loại vải thường sử dụng
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- Chất liệu vải sợi tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên:
+ Có nguồn gốc từ xơ sợi thực vật như sợi bông, gai, đay,....
+ Có nguồn gốc từ xơ sợi côn trùng, động vật như tơ tằm, cừu,...
- Chất liệu vải sợi hóa học: kết hợp từ các loại chất hữu cơ thiên nhiên và polime tổng hợp:
+ Sợi vải nhân tạo có nguồn gốc từ tre, gỗ, nứa,...
+ Sợi vải tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, than đá,...
- Vải may áo thun: vải sợi bông (cotton) có tính chất co giãn, thấm hút tốt > may áo thun.
- Vải may áo sơ mi, áo kiểu: dệt từ sợi tự nhiên như sợi gai, đay, lanh,... có đặc tính thoáng mát, mềm mại > may áo sơ mi, áo kiểu
- Vải may áo vest: vải có độ dày, bề mặt lì > may áo vest, dạ, ka-ki, bò (denim, jeans),...
- Vải may áo khoác: giữ nhiệt tốt, bề mặt khít > may áo khoác như len, dạ, nhung,...
- Vải may quần: có độ bền, bề mặt dày, khít > may quần ka-ki, bò, đũi,...
- Vải may chân váy: có độ bền, bề mặt dày, khít > may ka-ki, bò, lụa,...
- Vải may váy liền (đầm): sử dụng vải ka-ki, lụa, voan, đũi,...
[1.2.NC1b: HS đối chiếu thông tin tra cứu được với cảm nhận thực tế trên vật liệu để đưa ra quyết định phân loại và sử dụng chính xác.]
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được:
- Nắm được các yếu tố mĩ thuật tác động đến việc vẽ thiết kế trang phục như: hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục.
- Nắm được các bước thiết kế và hoàn thiện trang phục bằng các vật liệu khác nhau..
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành để nhận biết về những nội dung liên quan đến lĩnh vực thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có theo mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Sản phẩm trang phục được thiết kế (bản vẽ hoặc mô hình dựng mẫu) của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát Hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.22 – 26 và thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 1 + 2: Quan sát thông tin SGK tr.22, phân tích làm rõ: + Ý tưởng là căn cứ ban đầu để định hình thiết kế về trang phục: chủng loại sản phẩm, mục đích sử dụng,… + Đưa ra ý tưởng và các phương án thiết kế, lựa chọn kiểu dáng, hình thức trang trí,… Nhóm 3 + 4: Quan sát thông tin SGK tr.23, phân tích làm rõ: + Cách sử dụng đường nét, mảng, khối sao cho phù hợp với từng loại trang phục. + Lựa chọn hình thức trang trí hoạ tiết – hoa văn và lên màu phù hợp. Nhóm 5 + 6: Quan sát thông tin SGK tr.24, 25, phân tích làm rõ: + Đây là bước quan trọng để hình dung được SPMT trang phục trong sản xuất thực tế. + Việc làm bản vẽ kĩ thuật chi tiết mẫu này giúp hiểu được cách lắp ráp một mẫu trang phục trong thực tế. - GV tiếp tục yêu cầu HS lựa chọn vật liệu cho SPMT trang phục, phân tích làm rõ: + Loại vật liệu lựa chọn có phù hợp với kiểu dáng của sản phẩm không? + Vật liệu lựa chọn có đảm bảo được công năng sử dụng của sản phẩm không? Gợi ý: Sản phẩm được sử dụng với mục đích gì? Sử dụng vào mùa nào? - GV yêu cầu HS mô tả các bước và thực hành để có hiểu biết về những thao tác cần thiết trong thực hành SPMT thiết kế trang phục bằng các vật liệu khác nhau. - GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về thiết kế trang phục từ vật liệu tái chế (Đính kèm dưới Hoạt động). - GV giới thiệu kĩ thuật Patchwork (Ghép vải): Nối các miếng vải vụn thành tấm vải lớn. - GV nêu nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Hãy sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator / Canva Magic Media) để hình dung cách phối màu cho đống vải vụn của nhóm em. Nhập câu lệnh (Prompt): 'A fashion sketch of a dress made from patchwork denim and floral fabric scraps, creative style'. (Phác thảo thời trang váy làm từ vải bò chắp vá và vải hoa vụn, phong cách sáng tạo). + Nhiệm vụ 2: Hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot). Nhập câu lệnh (Prompt): 'Gợi ý 3 ý tưởng thiết kế váy dạ hội lấy cảm hứng từ thiên nhiên nhưng làm bằng vật liệu giấy báo cũ và túi nilon'. Ghi lại ý tưởng em thấy thú vị nhất - GV hướng dẫn HS nâng cao kĩ năng thiết kế tùy chỉnh prompt bằng câu lệnh bối cảnh phức hợp chi tiết. - GV hướng dẫn HS vai trò làm chủ của con người, thuật toán AI tạo ảnh chỉ hoạt động dựa trên xác suất điểm ảnh thô dựa trên dữ liệu cũ. Trí tuệ thẩm mĩ, sự thấu cảm bối cảnh và trách nhiệm giải trình cuối cùng luôn thuộc về quyền quyết định tối cao của chính HS. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình ảnh, đọc thông tin SGK kết hợp sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu về gợi ý thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có. - HS nộp báo cáo phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS: + Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. + Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. - HS nhập lệnh vào AI và đọc kết quả gợi ý. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện một số HS trình bày về gợi ý thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có. - GV mời HS trình bày bản phác thảo và hình ảnh tham khảo từ AI. - HS trình bày ý tưởng: Váy đuôi cá với vảy làm từ đĩa CD cũ, Váy xòe xếp tầng từ giấy báo tạo hình cánh hoa,… - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét theo nội dung: + Lựa chọn kiểu dáng đã phù hợp với loại trang phục hay chưa? + Có đảm bảo được tính ứng dụng của sản phẩm hay không? + Hình thức trang trí hoạ tiết – hoa văn và màu sắc đã phù hợp hay chưa? + Vật liệu lựa chọn có phù hợp với mục đích của sản phẩm hay chưa? - GV chuyển sang nội dung mới. | NHẬN BIẾT Gợi ý thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có - Bước 1: Xác định đặc điểm của đối tượng thiết kế + Xác định đối tượng sử dụng (giới tính và lứa tuổi). + Xác định thể loại sản phẩm trang phục: áo, váy, quần,... + Xác định mục đích sử dụng: đi chơi/ đi làm/ tập thể thao,... + Xác định chất liệu vải. - Bước 2: Lên ý tưởng và phương án thiết kế + Xác định sơ bộ kiểu dáng trang phục phù hợp. + Đưa ra ý tưởng và các phương án thiết kế, lựa chọn hình thức trang trí. - Bước 3: Hoàn thiện phác thảo thiết kế + Vẽ phác thảo kiểu dáng theo dữ liệu và phương án thiết kế phù hợp. + Lên ý tưởng trang trí cho trang phục. - Bước 4: Dựng bản vẽ kĩ thuật chi tiết mẫu sản phẩm + Tính toán thông số kích thước và kĩ thuật ghép/ lắp ráp cho trang phục. + Vẽ từng bộ phận của mẫu trang phục lên giấy/ bìa. + Điều chỉnh sự cân đối, hài hòa giữa kiểu dáng thiết kế và công năng sử dụng sản phẩm. - Bước 5: Lựa chọn vật liệu và lắp ráp hoàn thiện trang phục + Lựa chọn vật liệu và phương án gia công phù hợp. + Lựa chọn vải sẵn có. | 6.2.NC1a: - HS sử dụng AI để thiết kế mẫu họa tiết vải (Textile Design) một cách nhanh chóng, hỗ trợ việc hình dung sản phẩm trước khi may. - HS sử dụng AI tạo sinh (Generative AI) để hỗ trợ khâu tìm ý tưởng (Ideation) cho các vật liệu khó xử lý, kích thích tư duy sáng tạo. [12.C2.MR1]: Học sinh thực hành thiết lập và tùy chỉnh câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp để AI kết xuất hình ảnh giả lập phối màu tối ưu. [12.A1.2]: Học sinh phân tích rõ vai trò hỗ trợ của AI và khẳng định quyền làm chủ thẩm mĩ của con người trong quá trình lập phương án thiết kế. | ||||
VIDEO, HÌNH ẢNH VỀ THIẾT KẾ TRANG PHỤC TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ Cách làm trang phục bằng nilon: https://www.youtube.com/watch?v=xUGs6A26Iy8 Cách làm váy từ giấy báo: https://www.youtube.com/watch?v=2c3k9vp-2r4 Cách làm váy: https://www.youtube.com/watch?v=OtZF51ELz00
| ||||||
HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức về một số yếu tố tạo hình như: đường nét, mảng, hình khối, bố cục trang trí hoạ tiết – hoa văn, màu sắc, chất liệu.
- Củng cố các bước vẽ thiết kế trang phục.
- Củng cố kiến thức về vật liệu trong dựng mẫu trang phục
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận theo câu hỏi.
c. Sản phẩm: Bài thu hoạch sau thảo luận về các nội dung liên quan.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án word mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Mỹ thuật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn











