GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 Bài 2: Tranh màu bột
Giáo án năng lực số và AI Mĩ thuật 12 Bài 2: Tranh màu bột được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TRANH MÀU BỘT (10 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu biết về các thể loại tranh màu bột.
- Vận dụng được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong thực hành vẽ tranh bằng chất liệu màu bột với nhiều kĩ thuật khác nhau.
- Biết thưởng thức, cảm nhận và yêu thích những bức tranh màu bột (hoặc chất liệu tương đương) đúng cách.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Vận dụng được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong thực hành vẽ tranh bằng chất liệu màu bột với nhiều kĩ thuật khác nhau.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống bằng cách thiết lập prompt bối cảnh phức hợp bao gồm các tham số mĩ thuật chi tiết về phong cách, độ đục màu bột, độ tương phản mảng khối để AI tạo ảnh kết xuất phối cảnh hòa sắc giả lập hỗ trợ bài vẽ thực hành ở Hoạt động 4 - Bước 1)
- 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (Học sinh hiểu và thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI thông qua việc chủ động kiểm chứng dữ liệu, tôn trọng bản quyền số và cam kết minh bạch mức độ can thiệp của AI tạo sinh khi thiết kế và trưng bày tệp tin sản phẩm số hóa Mockup trên không gian trực tuyến chung ở Hoạt động 6 - Bước 1 & Bước 3)
3. Phẩm chất
- Vận dụng được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình trong thực hành vẽ tranh bằng chất liệu màu bột với nhiều kĩ thuật khác nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 12.
- Một số tranh/ ảnh chất liệu màu bột.
- Dụng cụ vẽ màu bột.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, nền tảng học liệu tương tác số (Padlet/Google Classroom), ứng dụng vẽ kĩ thuật số (Autodesk Sketchbook/Procreate/Canva).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 12.
- Giấy vẽ.
- Bút vẽ 2B, tẩy.
- Màu Gouache.
- Dụng cụ vẽ màu bột.
- Ảnh tư liệu về tác phẩm.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung quan sát màn hình tương tác, phân tích kĩ mảng nét, màu sắc hiển thị và lời thoại kĩ thuật số của nhân vật AI để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Trí tuệ nhân tạo vừa rồi đã giả lập cho chúng ta một lăng kính rất sinh động về thế giới trong trẻo của nghệ thuật hòa sắc sắc độ. Để giúp các em hiểu rõ hơn về diễn trình lịch sử, các thể loại tiêu biểu cũng như trực tiếp làm chủ kĩ thuật thực hành sáng tạo ra tác phẩm của riêng mình, chúng ta cùng bước vào Bài 2: Tranh màu bột”
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.NC1a: HS vận dụng phương tiện công nghệ số thích hợp để thực hiện giao tiếp, tiếp nhận nhiệm vụ khởi động trực quan từ GV.]
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao hiểu biết về tranh chất liệu màu bột (hoặc tương đương).
b. Nội dung:
- HS nâng cao hiểu biết về tranh chất liệu màu bột (hoặc tương đương).
- HS thực hiện sưu tầm những bức tranh màu bột yêu thích của hoạ sĩ trong nước và viết bài giới thiệu về tranh chất liệu này.
c. Sản phẩm: Bộ sưu tầm hình ảnh tác phẩm tranh màu bột và bài viết giới thiệu vẻ đẹp của dòng tranh này.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được một số lưu ý trong thực hành chất liệu màu bột.
- Nắm được các dạng bố cục cơ bản.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số nội dung:
+ Một số lưu ý trong thực hành chất liệu màu bột.
+ Các dạng bố cục cơ bản.
+ Gợi ý các bước cơ bản khi thực hành vẽ tranh màu bột.
c. Sản phẩm: Tranh vẽ bằng màu bột của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số lưu ý sử dụng màu bột trong thực hành vẽ tranh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc thông tin, quan sát Hình ảnh SGK tr.20 và cho biết: Trình bày những lưu ý sử dụng màu bột trong thực hành vẽ tranh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK và thực hiện nhiệm vụ. - HS thực hiện hành vi số: Sử dụng bút vẽ kĩ thuật số trên phần mềm (như Canva/Procreate) để vẽ đè/phân tích các đường hướng bố cục chính của tác phẩm ngay trên màn hình thiết bị để thấu hiểu cách sắp đặt . - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những lưu ý khi sử dụng màu bột trong thực hành vẽ tranh. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | NHẬN BIẾT 1. Tìm hiểu một số lưu ý sử dụng màu bột trong thực hành vẽ tranh - Cần vẽ mỏng theo từng lớp. - Không sử dụng màu bột vẽ dày để tránh bị nứt hay chảy thành vệt. - Bắt đầu với màu có tông trung tính để khô và sau đó tăng dần độ tương phản trong vùng tối và vùng sáng. |
3.1.NC1b: HS ứng dụng phần mềm đồ họa/vẽ kĩ thuật số (Autodesk Sketchbook, Canva) phác thảo nét bố cục, điều chỉnh cấu trúc mảng hình trực quan, thể hiện bản thân qua việc tạo ra các phác thảo mĩ thuật kĩ thuật số trước khi thực hành vẽ truyền thống . | ||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số dạng bố cục thường gặp trong tranh màu bột Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tìm hiểu và làm quen một số dạng bố cục trong tranh màu bột trong SGK tr.21 – 23:
- GV tổ chức cho HS lựa chọn và phác thảo xây dựng một dạng bố cục yêu thích, đây sẽ là cơ sở cho phần vẽ tranh màu bột trong bài. - GV cho HS tìm hiểu thông tin ở mục Em có biết, SGK tr.24 để định hướng về tìm ý tưởng, cách thức trong xây dựng bố cục. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, sau đó thảo luận nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, kết hợp vận dụng kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ. - HS thực hành theo yêu cầu của GV. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận và sản phẩm thực hành của mình trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số dạng bố cục thường gặp trong tranh màu bột. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Tìm hiểu một số dạng bố cục thường gặp trong tranh màu bột - Để có một bố cục phù hợp với ý tưởng sáng tạo: hoạ sĩ sắp xếp các yếu tố tạo hình như: màu sắc, đường nét, mảng khối, không gian, độ sáng - tối,... theo những nguyên lí tạo hình nhất định như lặp lại, cân bằng, tương phản, nhịp điệu, nhấn mạnh,... => Tạo nên sự tương quan, hài hoà của các đối tượng (có thể là người, sự vật,... được sắp xếp trong khuôn hình và không giới hạn vào số lượng) trên bề mặt bức tranh. | |||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu bột ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 3. Tìm hiểu các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu bột ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||
CÁC BƯỚC VẼ TRANH MÀU BỘT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||
HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố nhận biết về tranh màu bột.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi về kĩ thuật, bố cục và màu sắc của tranh màu bột.
c. Sản phẩm: Củng cố nhận biết của HS về tranh màu bột.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về chất liệu màu bột.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm đã thực hiện trong bài.
c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu về bộ môn hội họa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi thể hiện kĩ thuật “vẽ chồng lớp” trong màu bột, quy tắc quan trọng nhất là gì?
A. Lớp sau phải vẽ thật loãng hơn lớp trước.
B. Chờ lớp màu dưới khô hoàn toàn mới vẽ đè lớp màu tiếp theo.
C. Pha thật nhiều nước để màu tự hòa tan vào nhau.
D. Luôn vẽ lớp màu tối đè lên mảng màu sáng nhất.
Câu 2: Hiện tượng tranh màu bột bị bong tróc, nứt nẻ sau khi khô thường do nguyên nhân kĩ thuật nào gây ra?
A. Giấy vẽ quá dày và bám nước tốt.
B. Sử dụng cọ lông quạt quá nhiều vệt cọ.
C. Pha tỷ lệ dung môi keo kết dính quá đặc hoặc đắp lớp màu quá dày một lúc.
D. Hòa loãng màu bột hoàn toàn với nước tinh khiết.
Câu 3: Để diễn tả một bề mặt mờ nhòe, mềm mại như mây trời hay sương khói mờ ảo trong tranh màu bột nâng cao, ta nên ưu tiên xử lí kĩ thuật nào?
A. Kĩ thuật ướt trên ướt.
B. Kĩ thuật vệt bút lông cứng dứt khoát.
C. Kĩ thuật cạo màu bề mặt.
D. Kĩ thuật mĩ thuật số đồ họa.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | A | C | C |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-mi-thuat-12-hoi-hoa-ket-noi-bai-2-tranh-mau-bot
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm vững kiến thức, kĩ năng về tranh màu bột. Qua đó, HS sử dụng màu bột để vẽ poster giới thiệu về một loại hình di sản văn hóa phi vật thể yêu thích.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vẽ poster giới thiệu về một loại hình di sản văn hóa phi vật thể yêu thích.
c. Sản phẩm: Poster giới thiệu về một loại hình di sản văn hóa phi vật thể yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án word mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Mỹ thuật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Mĩ thuật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Mĩ thuật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn









