Giáo án Lịch sử 9 kết nối: Bài 20 Châu Á từ năm 1991 đến nay
Giáo án Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 20 Châu Á từ năm 1991 đến nay. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay; mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay; Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học, sưu tầm thông tin trên internet, viết bài giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hà Quốc từ sau năm 1991; nêu những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.
3. Phẩm chất
Nhân ái: tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc khác nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số thành phố của châu Á năm 1990 – 2020 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi của các thành phố ở châu Á thể hiện điều gì?
c. Sản phẩm: Ý nghĩa sự thay đổi của các thành phố ở châu Á.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số thành phố của châu Á:
Thượng Hải 1990 |
Thượng Hải 2020 |
To-ky-o 1990 |
To-ky-o 2020 |
|
Xin-ga-po 2020 |
Hà Nội 1990 |
Hà Nội 2020 |
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Sự thay đổi của các thành phố ở châu Á thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa sự thay đổi của các thành phố ở châu Á.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi chóng mặt của các thành phố châu Á (Thượng Hải, To-ky-o, Xin-ga-po, Hà Nội,…) là minh chứng cho quá trình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội của các thành phố châu Á nói chung trong thời đại mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hình ảnh các em vừa quan sát là các tòa nhà chọc trời, thuộc những công trình kiến trúc cao nhất thế giới ở châu Á trong thời đại mới. Bài học ngày hôm nay sẽ khắc họa bức tranh toàn cảnh về sự phát triển đó. Chúng ta cùng vào Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển về kinh tế, xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm khai thác Hình 20.2 - 20.7, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.100 – 102 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Nhật Bản Bước 1: GV chuyển giao giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới: Đông Bắc Á là khu vực kinh tế quan trọng của thế giới. Chỉ tính riêng ba nền kinh tế chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã chiếm tới 1/5 GDP và 1/4 dân số thế giới vào đầu thế kỉ XX. Vậy sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc được thể hiện như thế nào? - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. + Nhóm 2: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay. + Nhóm 3: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1: Khai thác Hình 20.2 – 20.3, thông tin mục 1a SGK tr.100, 101 và trả lời câu hỏi:
Hình 20.2. Tháp truyền hình ở Tô-ki-ô
Hình 20.3. Biểu đồ GDP của Nhật Bản (1991 – 2021) + Qua Hình 20.3, em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021? + Hãy giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và cho biết: Theo em, là quốc gia có tuổi thọ trung bình thuộc nhóm nước cao nhất thế giới (khoảng 85 tuổi), điều này có tác động gì đến sự phát triển – kinh tế xã hội Nhật Bản? - GV liên hệ, vận dụng cho HS tìm hiểu về quá trình phát triển quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản. + Ngày 21/9/1973, quan hệ ngoại giao chính thức giữa Nhật Bản và Việt Nam được thiết lập. + Đây là một năm nhiều dấu ấn của ngoại giao Việt Nam, với việc thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với 10 nước (bao gồm cả Nhật Bản). + Sau khi Nhật Bản nối lại viện trợ kinh tế vào cuối năm 1992, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản phát triển nhanh chóng.
Chủ tịch nước Trần Đại Quang tiếp Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe nhân dịp tham dự Tuần lễ Cấp cao APEC, Đà Nẵng, 2017
thăm Nhật Bản được tổ chức trọng thể, 2021 Video: Ngày 21/9/1973: Việt Nam - Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao. https://www.youtube.com/watch?v=SDm6WSoJBiU (Từ đầu đến 0p56). Video: Khả năng mới của mối quan hệ Việt Nam và Nhật Bản hướng tới tương lai. https://www.youtube.com/watch?v=oYgobTmZOPQ Video: 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=eWuE_MZoJtk Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS Nhóm 1 nhận xét về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021 qua Hình 20.3: mức độ tăng trưởng GDP (chậm và không ổn định) của Nhật Bản: + Từ năm 1991 đến năm 2000, tăng từ 3 580 tỉ USD lên 4 968 tỉ USD (tăng gần 1,4 lần). + Từ năm 2000 đến năm 2010 tăng lên 5 760 tỉ USD (tăng 1,15 lần), 12 năm tiếp theo (2010 - 2021) giảm xuống còn 5 010 tỉ USD (giảm 1,14 lần). + Trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Nhật Bản chỉ tăng gần 1,4 lần. - GV mời đại diện 1 HS Nhóm 1 giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Tác động của vấn đề tuổi thọ trung bình của Nhật Bản thuộc nhóm nước cao nhất thế giới (khoảng 85 tuổi): + Đối mặt với tình trạng già hóa dân số, là nước có tỉ lệ dân số già nhất thế giới. + Tình trạng dân số già hóa dân số được xem là một trong những nguyên nhân dẫn đến: + Sự trì trệ, phát triển chậm chạp của kinh tế Nhật Bản. + Lao động thiếu hụt trong khi chỉ tiêu cho chăm sóc y tế công cộng, lương hưu cao, gây ra gánh nặng cho Chính phủ Nhật Bản. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021 vẫn chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt, mức độ tăng trưởng GDP chậm và không ổn định. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. + Nhật Bản có chất lượng cuộc sống cao với hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe đảm bảo và toàn diện. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay a. Nhật Bản - Về kinh tế: + Chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn suy thoái và tăng trưởng yếu ớt. + Mức độ tăng trưởng GDP chậm và không ổn định. + Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới bị Trung Quốc vượt qua. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. - Về xã hội: + Có chất lượng cuộc sống cao. + Chỉ số HDI ở mức cao. Tuổi thọ trung bình thuộc nhóm nước cao nhất thế giới + Chi tiêu cho y tế cao và có xu hướng tăng.
| ||||||||||
Tư liệu 1. Sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay.
Video: Khung cảnh về đêm ở Nhật Bản (độ phân giải 8K). https://www.youtube.com/watch?v=6k7a8bw451M Video: Rô-bốt thay thế sức lao động của con người ở Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=KMfzxwRoHfQ Video: Rô bốt mang lại niềm vui cho người cao tuổi Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=VkrfmeS6H_E Video: Nhật Bản và “làn sóng” già hoá dân số. https://www.youtube.com/watch?v=Uo2PFOsU8r8 Video: Xu hướng người già vẫn làm việc ở Nhật. | |||||||||||
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn lịch sử 9 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn



















