Giáo án Lịch sử 9 kết nối: Bài 3 Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

Giáo án Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 3 Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (3.1 – 3.5) để nhận thức về tình hình một số nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945.

  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu một số sự kiện trong những năm 1939 – 1945 thể hiện mối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: Thể hiện sự ủng hộ về tinh thần đấu tranh chống lại ách đô hộ của các nước châu Á.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn, điền cụm từ thích hợp vào các đoạn thông tin lịch sử.

c. Sản phẩm: Cụm từ thích hợp cho các đoạn thông tin lịch sử.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS Ai hiểu biết hơn.

- GV nêu nhiệm vụ: Điền cụm từ thích hợp vào các đoạn thông tin lịch sử.

Đảng Cộng sản Nhật Bản

Phong trào Ngũ tứ

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

Đảng Quốc đại

a. …………………là phong trào đấu tranh rộng lớn của sinh viên, học sinh, trí thức, công nhân, thị dân Trung Quốc.

b. ………………… dưới sự lãnh đạo của Gan-đi đã động viên nhân dân Ấn Độ đấu tranh đòi lập, tẩy chay hàng hóa của Anh, phát triển kinh tế dân tộc.

c. …………………là phong trào đấu tranh của lực lượng công nhân và nông dân ở Nghệ An và Hà Tĩnh trong năm 1930 - 1931 chống lại đế quốc Pháp tại Việt Nam.

d. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Nhật Bản phát triển ổn định, Chính phủ thực hiện nhiều cải cách dân chủ. Năm 1922,……………………được thành lập và hoạt động công khai.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện lần lượt 4 HS điền cụm từ thích hợp vào các đoạn thông tin lịch sử.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

a. Phong trào Ngũ tứ

b. Đảng Quốc đại

c. Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

d. Đảng Cộng sản Nhật Bản

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phong trào Ngũ tứ, phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, Đảng Quốc đại là một trong những nét chính về trong phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á. Vậy, tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Phong trào Ngũ tứ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính của tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1945.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, cặp đôi, khai thác Hình 3.3, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi:

- Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.

- Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945 có điểm gì nổi bật?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính của tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1945.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1a SGK tr.14, 15 để tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.

- GV tổ chức nhanh cho HS thực hiện nhiệm vụ: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về những nét chính của tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.

Cột A

Cột B

1. Từ năm 1920 – 1921

a. kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định.

2. Tháng 7/1922

b. số công nhân thất nghiệp tăng mạnh, nông dân bị bần cùng hóa, sức mua của người dân giảm sút.

3. Từ năm 1924 – 1929

c. nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ, nhiều nhà kinh doanh bị phá sản, đời sống nhân dân không được cải thiện.

4. Năm 1926

d. Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập.

5. Năm 1927

đ. sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức chiến tranh.

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, khai thác Hình 3.3 SGK tr.15 kết hợp thông tin vừa nối ở cột A, B và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 3.3. Thành phố Ô-xa-ca

vào những năm 20 của thế kỉ XX

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 5 HS lần lượt đọc kết quả nối thông tin cột A với cột B:

1 - c

2 - d

3 - a

4 - đ

5. b

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Năm 1920 – 1921: kinh tế sa sút.

+ Năm 1924 – 1929: kinh tế phát triển nhưng không ổn định.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945

a. Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929

- Những năm 1920 – 1921:

+ Kinh tế sa sút, công ty làm ăn thua lỗ, kinh doanh phá sản,…

+ Đời sống người lao động không được cải thiện.

→ Phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân bùng nổ.

→ Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập.

- Những năm 1924 – 1929: kinh tế phát triển nhưng không ổn định.

+ Năm 1926: sản lượng công nghiệp vượt mức trước chiến tranh.

+ Năm 1927:

  • Công nhân thất nghiệp.

  • Nông dân bị bần cùng hóa.

  • Sức mua giảm.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác mục 1b SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945 có điểm gì nổi bật?

- GV nêu thêm câu hỏi gợi mở cho HS khai thác:

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động đến kinh tế Nhật Bản như thế nào?

+ Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược?

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu điểm giống nhau và điểm đặc trưng của chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản so với chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu điểm nổi bật về tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

+ Điểm giống nhau: đề cao chủ nghĩa dân tộc cực đoan và tham vọng bành trướng, xâm lược.

+ Điểm đặc trưng: giới quân phiệt không tạo ra lãnh tụ mới mà chọn Hoàng đế Nhật Bản (Thiên hoàng) trở thành biểu tượng quyền lực nhà nước, để nhận được sự ủng hộ của người dân trong nước.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hoàng đế Hi-rô-hi-tô duyệt binh

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ Đại suy thoái kinh tế thế giới giáng đòn nặng nề vào kinh tế khiến Nhật Bản tăng cường gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc (Trung Quốc), xâm lược các nước Đông Nam Á.

- GV chuyển sang nội dung mới.

b. Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945

- Đại suy thoái kinh tế giáng đòn nặng nề vào kinh tế.

+ Sản xuất công nghiệp giảm sút.

+ Ngoại thương sụt giảm chưa từng có.

+ Mâu thuẫn xã hội gay gắt, bãi công diễn ra quyết liệt.

→ Gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản ráo riết gây chiến.

+ Năm 1940: kéo vào Đông Dương.

+ Năm 1941: tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng.

+ Xâm lược các nước Đông Nam Á.

+ Đánh các đảo châu Á – Thái Bình Dương.

Tư liệu 1:

Video: Nhật chiếm Việt Nam (1940) (Từ đầu đến 1p03s).

https://www.youtube.com/watch?v=U_G0EsslUE0 t=287s

Video: Đế Quốc Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng của Mỹ.

https://www.youtube.com/watch?v=Pkp8UEjanTs

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Một góc thành phố Hi-rô-si-ma sau khi bị ném bom nguyên tử (6/8/1945)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Quân Nhật tiến vào chiếm đóng vùng Đông Bắc Trung Quốc (1931)

Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

- Nêu được những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 – 1945.

- Nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhóm, khai thác Hình 3.4 – 3.5, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về phong trào giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 3, hình ảnh do GV cung cấp, thông tin mục 2a SGK tr.15, 16 và trả lời câu hỏi: Nêu được những nét chính về phong trào đáu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

M. Gan-đi dẫn đầu phong trào “Biểu tình muối

tại Ấn Độ (năm 1930)

Ngày 12/3/1930, M. Gan-đi bắt đầu tiến hành “cuộc biểu tình bất bạo động Muối”. Ông đi bộ gần 400 km đến bờ biển phía Tây Ấn Độ để phản đối luật của Anh cấm cấm người Ấn Độ tự thu mua muối và trả thuế muối quá cao. Cách mà Gan-đi đấu tranh đã khuyến khích, thôi thúc người Ấn Độ bất tuân lệnh của chính quyền địa phương.

Video: Ngày này năm xưa: Lãnh tụ Ấn Độ Gan-đi - Một tâm hồn vĩ đại (từ 1p02 đến hết).

https://www.youtube.com/watch?v=xHKb_HhGLRA

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:

+ Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á diễn ra trong bối cảnh nào?

+ Đặc điểm nổi bật của phong trào là gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga mở ra thời đại có sự kết giữa cách mạng vô sản ở các nước tư bản với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

+ Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và các Đảng Cộng sản, mâu thuẫn giữa nước thuộc địa với thức dân ngày càng sâu sắc, dẫn tới phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á (khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản).

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Phong trào giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

a. Khái quát

- Bối cảnh diễn ra:

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng mười Nga, sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ nhất.

+ Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản.

- Đặc điểm nổi bật: diễn ra theo 2 khuynh hướng chính.

+ Dân chủ tư sản: Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,…

+ Vô sản: Trung Quốc, Việt Nam,…

---Còn tiếp---