Giáo án ppt dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 7 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 50

Giáo án điện tử dạy thêm Ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 7 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 50. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG

Tình huống

A: Chào bạn! Xin giới thiệu tôi là quản lý nhà hàng ở đây. Rất hân hạnh được đón tiếp bạn trong buổi tiệc hôm nay.

B: Ồ! Chào ní, hai ta rất có duyên được gặp nhau ở đây!

Câu 1: Em có nhận xét gì về từ ngữ trong hai lời chào trên.

KHỞI ĐỘNG

Lời chào của A

  • Dùng từ ngữ lịch sự, trang trọng: “ chào bạn”, "xin giới thiệu", "hân hạnh", "được đón tiếp"
  • Câu văn rõ ràng, mạch lạc, thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe.

Lời chào của B

  • Dùng từ ngữ thân mật, gần gũi: “Ồ”, “ chào ní”, “có duyên”
  • Câu văn ngắn gọn, thể hiện thái độ vui vẻ, thoải mái, gần gũi

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG VÀ NGÔN NGỮ THÂN MẬT

1

Củng cố kiến thức về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật

Yêu cầu

Em hãy làm rõ sự khác biệt của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trên 3 phương diện:

Ngữ cảnh giao tiếp

Thái độ chủ thể

Đặc điểm ngôn ngữ

Phương diệnNgôn ngữ trang trọngNgôn ngữ thân mật
Ngữ cảnh giao tiếpGiao tiếp có tính nghi thứcGiao tiếp thường ngày
Thái độ chủ thểThái độ lịch sự, tôn trọng đối với người tiếp nhậnThái độ thân thiện, gần gũi với người tiếp nhận
Đặc điểm ngôn ngữ
  • Từ ngữ, câu thể hiện các ý tưởng, thông tin khách quan và thái độ lịch sự, tôn trọng
  • Câu trong ngôn ngữ trang trọng thường đầy đủ thành phần và có thể được tổ chức theo cấu trúc tầng bậc phức tạp.
  • Từ ngữ, câu thể hiện thái độ thân thiện, gần gũi ,có thể dùng tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương.
  • Câu trong ngôn ngữ thân mật thường ngắn và có thể rút gọn thành phần.

2

LUYỆN TẬP

Câu 2: Ngôn ngữ trang trọng thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào?

A. Khi nói chuyện với bạn bè thân thiết.

B. Khi giao tiếp trong các cuộc họp, hội nghị.

C. Khi trò chuyện trong gia đình.

D. Khi chơi trò chơi hoặc tán gẫu.

B. Khi giao tiếp trong các cuộc họp, hội nghị.

Câu 3: Đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ thân mật là gì?

A. Sử dụng nhiều từ ngữ mang tính lịch sự, cầu kỳ.

B. Câu từ ngắn gọn, đơn giản, nhiều từ lóng hoặc biểu cảm.

C. Thường tránh dùng đại từ nhân xưng.

D. Cấu trúc câu phức tạp, có tính chuẩn mực cao.

B. Câu từ ngắn gọn, đơn giản, nhiều từ lóng hoặc biểu cảm.

Câu 4: Chọn Câu 4thể hiện ngôn ngữ trang trọng:

A. Tôi cảm thấy rất vui khi được làm việc cùng bạn.

B. Tui thấy vui quá trời khi làm việc với bạn nè!

C. Thích làm việc với bạn ghê!

D. Mình thấy làm việc chung với bạn cũng được đó.

A. Tôi cảm thấy rất vui khi được làm việc cùng bạn.

Câu 5: Ngôn ngữ thân mật thường phù hợp trong tình huống nào?

A. Viết đơn xin việc.

B. Gửi email cho sếp.

C. Nhắn tin với bạn thân.

D. Phát biểu tại hội nghị.

C. Nhắn tin với bạn thân.

Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản giữa ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật là gì?

A. Ngôn ngữ thân mật có cấu trúc câu đơn giản hơn.

B. Ngôn ngữ trang trọng sử dụng từ ngữ mang tính biểu cảm mạnh hơn.

C. Ngôn ngữ thân mật chỉ dùng trong văn viết.

D. Ngôn ngữ trang trọng không có tính chuẩn mực.

A. Ngôn ngữ thân mật có cấu trúc câu đơn giản hơn.

Bài 1

Phân tích đặc điểm ngôn ngữ thân mật có trong các trường hợp sau:

a. Đi nhé! Đi nhé! Những cô gái cũng hết cả rụt rè gio cả hai tay lên vẫy, vẫy mãi... rồi tinh nghịch lấy ngón tay nhỏ xíu trỏ lên đầu nhắc anh bộ đội hãy giữ gìn cuộc sống của mình. Ừ, chết làm sao được cơ chứ, đùa một chút cho vui. Ai cũng bị lây cái không khí rạo rực khí thế lên đường ấy, cả những em bé vừa đứng vững giấu mặt sau hàng rào xi măng mà vẫy. Y cứ xuýt xoa mãi vì ngồi bên cửa sổ, nó nghe rành rọt tiếng một đứa bé chỉ 5, 6 tuổi ở ga Phủ Lý. Các chú đánh xong giặc Mỹ mà về nhé!

(Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi)

Bài 1

Phân tích đặc điểm ngôn ngữ thân mật có trong các trường hợp sau:

b. Tức thì mụ già giấy nảy người lên mà rằng: – Cha mẹ ơi! Sữa như thế mà mẹ lại còn bảo là “tạm được". Tốt vào hạng nhất rồi đấy mẹ ạ.

Bà kia bĩu môi:

– Phải, hạng nhất đấy!

- Chứ gì? Chị ấy mới đẻ con so, xưa nay lại không phải chân lấm tay bùn bao giờ, lại là vợ ông Phó lý chả phải khổ sở như người khác thì làm gì sữa chả tốt?

– Thế là bao nhiêu?

(Vũ Trọng Phụng, Cơm thấy cơm cô)

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------