Giáo án ppt dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 19 Phép cộng số thập phân

Giáo án điện tử dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 19 Phép cộng số thập phân. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

  • 1,23 + 9,02 bằng bao nhiêu?
  • 14,37 + 5,63 bằng mấy?

Đố gì, đố gì

  • 10,25
  • 20

CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

BÀI 19.

PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN

1. CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

Một người đi từ tỉnh A đến tỉnh B, sau khi đi tàu được 34,18km người đó đi xe khách tiếp 16,5km. Hỏi quãng đường người đó đi dài bao nhiêu ki-lô-mét?

A

B

34,18km

16,5km

Em hãy nhắc lại quy tắc cộng hai số thập phân.

Quy tắc:

Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:

  • Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
  • Cộng như cộng hai số tự nhiên.
  • Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng.

A

B

34,18km

16,5km

Bài giải

Quãng đường người đó đi dài số ki-lô-mét là:

(km)

Đáp số: 50,68 km

2. LUYỆN TẬP

Bài 1

Đặt tính rồi tính:

a) 45,7 + 12,8 b) 34,58 +12,52 c) 78,1 + 13 d)0,22 + 89,1

45,70

+

12,83

58,53

4,58

+

12,52

17,10

78,1

+

13,0

91,1

0,22

+

89,10

89,32

Bài 2

Cho các chữ số

a) Hãy viết các số thâp phân gồm có ba chữ số khác nhau đó,

phần thập phân của các số đều có hai chữ số.

b) Tính tổng các số vừa viết được bằng cách thuận tiện nhất có thể.

Trả lời:

a) Các số thập phân đó là:

3,45; 3,54; 4,35; 4,53; 5,34; 5,43

Bài 2

Trả lời:

b) Tổng các số thập phân trên là:

Bài 3

Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm:

4,6 + 5,7 ….. 11,1

15,52 + 3,9 ….. 19,5

13,92 + 6,7 ….. 6,7 + 13,92

5,8 + 4,03 …… 9,38

Bài 4

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 13,5 + 52,18 + 36,5 + 47,82 b) 0,71 + 5,4 + 0,29 + 4,6

c) 100,72 + 2,73 + 9,28 + 37,27 d) 4,82 + 15,7 + 5,18 + 34,3

= (13,5 + 36,5) + (52,18 + 47,82)

= 50 + 100

= 150

= (0,71 + 0,29) + (5,4 + 4,6)

= 1 + 10

= 11

= (100,72 + 9,28) + (2,73 + 37,27)

= 110 + 40

= 150

= (4,82 + 5,18) + (15,7 + 34,3)

= 10 + 50

= 60

Bài 5

Có hai thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng tất cả bao nhiêu lít dầu?

Bài giải

Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

9,7 + 3,5 = 13,2 (lít)

Cả hai thùng đựng tất cả số lít dầu là:

9,7 + 13,2 = 22,9 (lít)

Đáp số: 22,9 lít dầu

Bài 6

Danh sách đi chợ của mẹ và Nhi như sau:

Dưa hấu: 4,5 kg

Táo: 5 kg

Cam: 3,4 kg

Hỏi mẹ và Nhi đã mua tất cả bao nhiêu ki – lô – gam hoa quả?

Bài 6

Dưa hấu: 4,5 kg

Táo: 5 kg

Cam: 3,4 kg

Bài giải

Mẹ và Nhi đã mua tất cả số ki – lô –gam hoa quả là:

4,5 + 5 + 3,4 = 12,9 (kg)

Đáp số: 12,9 kg hoa quả

3. VẬN DỤNG

TRÒ CHƠI HÁI CHANH

Câu 1: Kết quả của phép tính 35,88 + 19,36 là

A. 55,24.

B. 54,24.

C. 55,42.

D. 56,24.

A. 55,24.

Câu 2: Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau dưới đây là

A. 38,2 cm.

B. 38,1cm.

C. 15,2 cm.

D. 38,1 dm.

B. 38,1cm.

Câu 3: Cho biết: 18,987 = 18 + 0,9 + … + 0,007. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là

A. 8.

B. 0,8.

C. 0,08.

D. 0,008.

C. 0,08.

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------