Giáo án ppt Toán 3 kết nối: Bài 45 Các số có bốn chữ số. số 10 000

Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức: Bài 45 Các số có bốn chữ số. số 10 000. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

Trò chơi HỎI NHANH, ĐÁP NHANH”.

Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau hỏi và trả lời nội dung về quan hệ giữa các hàng đã học.

10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.

...

10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.

BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000

NỘI DUNG BÀI HỌC

Các số có bốn chữ số

Số 10 000

  1. Các số có bốn chữ số

Mỗi khối lập phương gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị.

  • Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
  • Nhóm thứ nhất có …. khối như thế hay có … khối lập phương nhỏ.
  • Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 khối lập phương nhỏ.
  • Nhóm thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ.
  • Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
  • Nhóm thứ hai có …. tấm như thế hay có … khối lập phương nhỏ.
  • Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ.
  • Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế hay có 400 khối lập phương nhỏ.
  • Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
  • Nhóm thứ ba có …. thanh như thế hay có … khối lập phương nhỏ.
  • Nhóm thứ tư có … khối lập phương nhỏ.
  • Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ.
  • Nhóm thứ ba có 2 thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ
  • Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ.

KẾT LUẬN

Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ.

Đọc: Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt.

Nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.

Hoạt động

Bài 1: Nối số thích hợp với cách đọc

Bài 2: Số?

Bài giải

Các số còn thiếu lần lượt là:

  1. 2 970, 2 971, 2 972, 2 974, 2 975.
  2. 5 000, 5 002, 5 003, 5 005.

Bài 3: Số?

Viết các chữ số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

Bài 4: Rô-bốt viết các số tròn nghìn lên mỗi tấm biển trên đường đến toà lâu đài (như hình vẽ). Hỏi mỗi tấm biển có dấu “?” viết số nào?

Đếm xuôi các số tròn nghìn, bắt đầu từ 1000 rồi đến số thích hợp vào chỗ trống.

  1. Số 10 000

Luật chơi: Mỗi bạn chọn số có bốn chữ số, viết vào tờ giấy cách đọc và cách viết. Nhóm bắt đầu trước sẽ đọc số, nhóm còn lại viết số lên bảng; hết một lượt thì đảo lại (câu đúng được 10đ, đáp án trên giấy làm sai bị trừ 5đ).

Hoạt động

Bài 1: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:

  1. 2 nghìn, 9 trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
  2. 5 nghìn, 0 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.
  3. 6 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.
  4. 8 nghìn, 0 trăm, 6 chục và 0 đơn vị.

Bài giải

  1. 2 945: hai nghìn chín trăm bốn mươi lăm.
  2. 5 072: nưm nghìn không trăm bảy mươi hai.
  3. 6 301: sáu nghìn ba trăm linh một.
  4. 8 060: tám nghìn không trăm sáu mươi.

Bài 2:

  1. Số liền trước của số 10 000 là số nào?
  2. Số liền sau của số 8 999 là số nào?
  3. Số 9 000 là số liền sau của số nào?
  4. Số 4 078 là số liền trước của số nào?

Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

Bài giải

  1. Số liền trước của số 10 000 là 9 999
  2. Số liền sau của số 8 999 là 9 000
  3. Số 9 000 là số liền sau của số 8 999
  4. Số 4 078 là số liền trước của 4 079