Giáo án ppt Toán 3 kết nối: Bài 63 Phép cộng trong phạm vi 100 000

Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức: Bài 63 Phép cộng trong phạm vi 100 000. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000

NỘI DUNG BÀI HỌC

Phép cộng trong phạm vi 100 000

Luyện tập

KHỞI ĐỘNG

Trò chơi “Hỏi nhanh, đáp nhanh”

Luật chơi: Học sinh trong lớp phản ứng thật nhanh trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra. Bạn nào trả lời nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.

  • Khi cộng các số có bốn chữ số, ta phải làm thế nào? Lưu ý điều gì?
  • Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Cộng theo thứ tự nào?
  • Khi cộng các số có bốn chữ số, ta đặt tính rồi tính.
  • Cần lưu ý:
  • Các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau;
  • Quan sát xem đây là phép cộng có nhớ không.
  • Cộng theo thứ tự từ phải sang trái.

TIẾT 1: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000

Khám phá

Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì?

Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng:

12 547 + 23 628 = ?

Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào?

Đặt tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số.

  • 7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
  • 4 thêm 1 bằng 5; 5 cộng 2 bằng 7, viết 7.
  • 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
  • 2 thêm 1 bằng 3; 3 cộng 3 bằng 6, viết 6.
  • 1 cộng 2 bằng 3, viết 3.
  • 12 547 + 23 628 = 36 175

Luyện tập

Bài tập 1: Tính

86 362 + 918 = 87 280

93 246 + 4 825 = 98 071

67 284 + 25 431 = 92 725

Bài tập 2: Đặt rồi tính

43 835 + 55 807 67 254 + 92

25 346 + 37 292 7 528 + 5 345

Bài tập 3: Tính nhẩm (theo mẫu)

Mẫu: 8 000 + 7 000 = ?

Nhẩm: 8 nghìn + 7 nghìn = 15 nghìn

8 000 + 7 000 = 15 000

Bài giải

  1. 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn.

6 000 + 5 000 = 11 000

  1. 9 nghìn + 4 nghìn = 13 nghìn.

9 000 + 4 000 = 13 000

  1. 7 nghìn + 9 nghìn = 16 nghìn

7 000 + 9 000 = 16 000.

Bài tập 4: Để phục vụ học sinh chuẩn bị vào năm học mới, một cửa hàng đã nhập về 6 500 cuốn sách giáo khoa, 3 860 cuốn sách tham khảo và 8 500 cuốn vở. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về tất cả bao nhiêu cuốn sách và vở?

  • Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
  • Trước hết phải tìm gì?
  • Phải làm phép tính gì?
  • Tóm tắt
  • Sách giáo khoa: 6 500 cuốn.
  • Sách tham khảo: 3 860 cuốn.
  • Vở: 8 500 cuốn.
  • Tất cả: … cuốn sách và vở?

Bài giải

Cửa hàng đã nhập số cuốn sách giáo khoa và sách tham khảo là:

6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)

Cửa hàng đã nhập về tất cả số cuốn sách và vở là:

10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)

Đáp số : 18 860 cuốn sách và vở.

Vận dụng

Bài tập: Một gia đình nuôi bò sữa, tháng thứ nhất bán được 17 250 l sữa, tháng thứ hai bán được nhiều hơn tháng thứ nhất 270 l sữa. Hỏi cả hai tháng gia đình đó bán được bao nhiêu lít sữa?