Giáo án ppt Toán 3 kết nối: Bài 55 Phép trừ trong phạm vi 10 000

Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức: Bài 55 Phép trừ trong phạm vi 10 000. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG

Luật chơi: Chia lớp thành hai đội chơi, đại diện 2 đội oản tù tì xem bên nào ra đề trước. Mỗi nhóm có 5 phút. Nhóm nào trả lời được nhiều nhất sẽ chiến thắng.

BÀI 55: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000

NỘI DUNG BÀI HỌC

Phép trừ trong phạm vi 10 000

Hoạt động

  1. Phép trừ trong phạm vi 10 000
  • Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam
  • Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam?
  • Đỉnh núi Phan – xi – păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)?
  • Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?
  • 3 không trừ được 4, lấy 13 trừ 4 bằng 9, viết 9 nhớ 1.
  • 4 trừ 1 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0, viết 0.
  • 1 không trừ được 6, lấy 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
  • 3 trừ 1 bằng 2; 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.

Bài tập 1: Tính

Bài tập 2: Đặt rồi tính

Ở bài đặt tính cần lưu ý:

  • Đặt tính thẳng cột
  • Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”

Bài tập 3: Sông Nin là sông dài nhất thế giới với chiều dài 6650 km. Sông Hồng dài 1149 km. Hỏi sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki-lô-mét?

Tóm tắt

Sông Nin dài 6650 km

Sông Hồng dài 1149 km.

Sông Nin dài hơn sông Hồng ? km

Bài giải

Sông Nin dài hơn sông Hồng số ki-lô-mét là:

6 650 – 1 149 = 5 501 (km).

Đáp số: 5 501 km.

  1. Luyện tập

Bài tập 1: Tính nhẩm (theo mẫu).

  1. 7 000 - 3 000 b. 8 000 - 5 000
  2. 9 000 - 7 000 d. 10 000 - 6 000

Mẫu: 9 000 - 4 000 = ?

Nhẩm: 9 nghìn - 4 nghìn = 5 nghìn.

9 000 - 4 000 = 5 000

Bài giải

  1. 7 nghìn - 3 nghìn = 4 nghìn

8 000 - 5 000 = 3 000

  1. 8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn

8 000 - 5 000 = 3 000

  1. 9 nghìn - 7 nghìn = 2 nghìn

9 000 - 7 000 = 2 000

  1. 10 nghìn - 6 nghìn = 4 nghìn

10 000 - 6 000 = 4 000

Bài tập 2: Tính nhẩm (theo mẫu).

  1. 5 200 - 200 b. 3 500 – 1000
  2. 6 700 - 600 d. 8 400 - 6000

Bài giải

  1. 5 nghìn 2 trăm - 2 trăm = 5 nghìn.

5 200 - 200 = 5 000

  1. 3 nghìn 5 trăm – 1 000 = 2 nghìn 5 trăm

3 500 – 1 000 = 2 500

  1. 6 nghìn 7 trăm - 6 trăm = 6 nghìn 1 trăm

6 700 - 600 = 6 100

  1. 8 nghìn 4 trăm - 6 nghìn = 2 nghìn 4 trăm

8 400 - 6000 = 2 400