Lập đề cương cho báo cáo nghiên cứu về một vấn đề bạn muốn tìm hiểu và có điều kiện thu thập tài liệu.
Nội dung chi tiết
Đề bài: Lập đề cương cho báo cáo nghiên cứu về một vấn đề bạn muốn tìm hiểu và có điều kiện thu thập tài liệu.
Bài tham khảo 1: Kiến Trúc Thành Thăng Long: Lịch Sử, Nghệ Thuật và Bảo Tồn
I. Giới Thiệu
1. Lý do chọn đề tài
- Thành Thăng Long là một di sản văn hóa quý báu của Việt Nam, phản ánh sự phát triển và tinh hoa của nền văn minh Việt qua nhiều thế kỷ.
- Nghiên cứu về kiến trúc thành Thăng Long giúp hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và nghệ thuật xây dựng của dân tộc.
- Việc bảo tồn và phát huy giá trị của thành Thăng Long đang là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát và phân tích lịch sử hình thành và phát triển của kiến trúc thành Thăng Long.
- Nghiên cứu các yếu tố nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng của thành Thăng Long.
- Đánh giá hiện trạng bảo tồn và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị của di tích.
II. Tổng Quan Tài Liệu
1. Tài liệu lịch sử
- Các tư liệu lịch sử về quá trình xây dựng và phát triển của thành Thăng Long.
- Các tài liệu khảo cổ học về di tích thành Thăng Long.
2. Tài liệu kiến trúc
- Các nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng và nghệ thuật kiến trúc của thành Thăng Long.
- Các so sánh với kiến trúc của các di tích lịch sử khác ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
3. Tài liệu bảo tồn
- Các báo cáo và nghiên cứu về hiện trạng bảo tồn của thành Thăng Long.
- Các chiến lược và phương pháp bảo tồn di sản văn hóa ở Việt Nam và trên thế giới.
III. Phương Pháp Nghiên Cứu
1. Phương pháp lịch sử
Thu thập và phân tích các tư liệu lịch sử về thành Thăng Long từ các nguồn khác nhau.
2. Phương pháp khảo cổ học
Tham khảo các kết quả khảo cổ học về di tích thành Thăng Long để hiểu rõ hơn về cấu trúc và quy hoạch của thành.
3. Phương pháp phân tích kiến trúc
Nghiên cứu các công trình kiến trúc trong thành Thăng Long để nhận diện các yếu tố nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng.
4. Phương pháp bảo tồn học
Đánh giá hiện trạng bảo tồn của thành Thăng Long và so sánh với các phương pháp bảo tồn hiệu quả ở các di tích khác.
IV. Kết Quả Dự Kiến
1. Lịch sử thành Thăng Long
Tổng hợp và trình bày một bức tranh toàn cảnh về quá trình hình thành và phát triển của thành Thăng Long qua các triều đại.
2. Nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng
Phân tích chi tiết các yếu tố nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng của các công trình kiến trúc trong thành Thăng Long.
3. Hiện trạng bảo tồn
Đánh giá hiện trạng bảo tồn của thành Thăng Long và các thách thức trong công tác bảo tồn.
4. Đề xuất giải pháp bảo tồn
Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của thành Thăng Long, dựa trên các nghiên cứu và kinh nghiệm bảo tồn quốc tế.
V. Kết Luận
1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Tóm tắt lại các kết quả chính của nghiên cứu, nhấn mạnh những phát hiện mới về lịch sử và kiến trúc của thành Thăng Long.
2. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nhấn mạnh ý nghĩa của nghiên cứu đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa thành Thăng Long.
3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo
Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm tiếp tục khám phá và bảo tồn các giá trị của thành Thăng Long.
VI. Tài Liệu Tham Khảo
- Danh sách các tài liệu, sách báo, và nghiên cứu đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
Kết Luận
Đề tài nghiên cứu về kiến trúc thành Thăng Long không chỉ mang ý nghĩa lịch sử và văn hóa mà còn có giá trị thực tiễn cao trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa Việt Nam. Việc nghiên cứu và bảo tồn thành Thăng Long không chỉ là trách nhiệm của các nhà nghiên cứu mà còn là nhiệm vụ chung của toàn xã hội.
Bài tham khảo 2: Trình bày nghiên cứu về kinh thành Thăng Long
Mở đầu:
+ Dẫn vào vấn đề
+ Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Nội dung:
+ Sự kiện lịch sử ý nghĩa gắn với hoàng thành Thăng Long
+ Vị trí của hoàng thành Thăng Long
+ Kiến trúc tử cung và cung điện của hoàng thành
+ Sự kiện văn hóa tiêu biểu tại đây
Kết luận: Khẳng định giá trị văn hóa to lớn đối với dân tộc của kinh thành Thăng Long.
- Bản trình bày:
Kiến trúc kinh thành, cố đô phong kiến ở Việt Nam luôn mang theo cái gì đó rất chung và rất riêng với văn hóa kiến trúc của Trung Hoa và nó luôn thể hiện nét đẹp truyền thống, văn hóa lịch sử lâu đời của người Việt. Bên cạnh quần thể kiến trúc Cố đô Huế từ xưa, người Việt vẫn luôn tự hào với kiến trúc thành Thăng Long – tòa thành đã trải qua biết bao năm tháng của lịch sử.
Như chúng ta đã biết, kinh thành Thăng Long luôn được gắn với một sự kiện lịch sử nổi tiếng đó là vào năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã dời đô từ Hoa Lư đến Đại La và cho xây dựng kinh thành Thăng Long. Cùng với đó là hàng loạt các cung điện, lăng tẩm được xây dựng, nổi bật là công trình Điện Kính Thiên cao tới 2 tầng rộng hơn 2300 mét vuông. Thời Hậu Lê, thành Thăng Long vẫn được coi là kinh đô, trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước.
Về vị trí, kinh thành Thăng Long tọa lạc ở phía Bắc Việt Nam và được giảm dần về diện tích qua các triều đại. Ở thời Hậu Lê, hầu như không xây dựng thêm các chùa tháp mà chủ yếu là trùng tu. Thay vào đó, hàng loạt phủ đệ mới của giới quý tộc, quan lại trung ương được xây dựng, tạo ra hình ảnh một kinh thành Thăng Long đầy quyền uy, thâm nghiêm.
Về kiến trúc, trải qua thời gian và những biến cố của lịch sử, thành Thăng Long đã có nhiều thay đổi, biến dạng, nhưng đến nay vẫn còn thấy được cả di tích trên mặt đất, dưới lòng đất, di tích lịch sử cách mạng, di tích khảo cổ, di tích kiến trúc nghệ thuật,… tạo thành hệ thống các di tích được đánh giá là quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di tích đô thị cổ, trung, cận, hiện đại của nước ta. Hiện tại, trong khu vực trung tâm Thành cổ Thăng Long - Hà Nội còn lại 5 điểm di tích nổi trên mặt đất phân bố theo trục Bắc – Nam, còn gọi là “Trục chính tâm”, “Trục ngự đạo”, gồm có: Kỳ Đài, Đoan Môn, nền điện Kính Thiên, Hậu Lâu, Bắc Môn, tường bao và kiến trúc cổng hành cung thời Nguyễn, di tích nhà và hầm D67, các công trình kiến trúc Pháp…
Kinh thành Thăng Long từ thời Lý được xây dựng theo cấu trúc ba vòng thành, gọi là “tam trùng thành quách”: vòng thành ngoài là La thành hay Đại La thành, vòng thành giữa là Hoàng thành (thời Lý - Trần - Lê gọi là Thăng Long thành, thời Lê còn gọi là Hoàng thành) và vòng thành trong cùng gọi là Cấm thành (hay Cung thành). Cấm thành từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 18 hầu như không thay đổi và còn bảo tồn cho đến nay hai vật chuẩn rất quan trọng: Thứ nhất là nền điện Kính Thiên xây dựng thời Lê sơ (1428) trên nền điện Càn Nguyên (sau đổi tên là điện Thiên An) thời Lý, Trần. Đó vốn là vị trí của núi Nùng (Long Đỗ - Rốn Rồng), được coi là tâm điểm của Cấm thành và Hoàng thành, nơi chung đúc khí thiêng của non sông đất nước theo quan niệm phong thuỷ cổ truyền, mà di tích hiện còn là nền điện với bậc thềm và lan can đá chạm rồng thế kỷ 15. Thứ hai là cửa Đoan Môn, cửa Nam của Cấm thành thời Lý - Trần - Lê. Trên vị trí này hiện nay vẫn còn di tích cửa Đoan Môn thời Lê.
Phương Đình Nguyễn Văn Siêu (1799-1872), trong sách Đại Việt địa dư chí toàn biên có đoạn mô tả khá rõ ràng về Hoàng thành Thăng Long thời Lê: “Ở giữa là Cung thành, trong cửa Cung thành là Đoan Môn. Trong Đoan Môn là điện Thị Triều, trong điện Thị Triều là điện Kính Thiên. Bên hữu Kính Thiên là điện Chí Kính, bên tả là điện Vạn Thọ. Bên hữu Đoan Môn là Tây Trường An, bên tả là Đông Trường An, ở giữa có Ngọc Giản. Trong Hoàng thành và ngoài Cung thành ở phía Đông là Thái Miếu, sau là Đông Cung”.
Để giúp thế hệ sau và bạn bè quốc tế hiểu thêm về lịch sử Việt Nam cùng Hoàng thành Thăng Long, đêm tour “Giải mã Hoàng thành Thăng Long” đã được tổ chức thành công. Đây không chỉ là một sự kiện quảng bá văn hóa, du lịch mà nó còn là cách để thế hệ sau tôn vinh, tự hào về lịch sử, văn hóa của dân tộc mình.
Trải qua thăng trầm của lịch sử, chiến tranh, thuộc địa… Kinh thành Thăng Long vẫn nằm đó như một minh chứng trường tồn của lịch sử, về một thời huy hoàng đã qua đi của dân tộc. Chúng ta – thế hệ con cháu phải biết bảo tồn, gìn giữ và phát huy vẻ đẹp của Hoàng thành đến thế hệ tương lai và bạn bè quốc tế.
Bài tham khảo 3: Tác động của truyền thông xã hội đối với việc hình thành ý thức xã hội của thanh thiếu niên Việt Nam
1. Lời mở đầu
- Giới thiệu vấn đề: Truyền thông xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ và có tầm ảnh hưởng lớn đối với đời sống của thanh thiếu niên. Việc sử dụng mạng xã hội không chỉ dừng lại ở mục đích giải trí mà còn ảnh hưởng đến nhận thức, quan điểm và hành vi của giới trẻ.
- Tính cấp thiết của đề tài: Truyền thông xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của thanh thiếu niên. Việc nghiên cứu tác động của nó giúp hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của công nghệ hiện đại lên thế hệ trẻ, từ đó đề xuất những biện pháp giáo dục và quản lý phù hợp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và đánh giá tác động của truyền thông xã hội đến việc hình thành ý thức xã hội của thanh thiếu niên Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích mức độ sử dụng và các loại nội dung truyền thông xã hội mà thanh thiếu niên tiếp cận.
- Đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của truyền thông xã hội đối với ý thức xã hội của thanh thiếu niên.
- Đề xuất các biện pháp giúp thanh thiếu niên sử dụng truyền thông xã hội một cách hiệu quả và lành mạnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thanh thiếu niên Việt Nam từ 13 đến 19 tuổi.
- Phạm vi nghiên cứu: Các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, và một số khu vực nông thôn để so sánh sự khác biệt.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Khảo sát trực tuyến: Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin về tần suất sử dụng, loại nội dung tiếp cận và nhận thức của thanh thiếu niên về truyền thông xã hội.
- Phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn một số thanh thiếu niên để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng cụ thể của truyền thông xã hội đến ý thức xã hội của họ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích thống kê: Sử dụng các công cụ phân tích thống kê để xử lý và đánh giá dữ liệu thu thập được từ khảo sát.
- Phân tích nội dung: Đánh giá các nội dung truyền thông xã hội phổ biến mà thanh thiếu niên tiếp cận.
5. Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về truyền thông xã hội và thanh thiếu niên
- Khái niệm và vai trò của truyền thông xã hội.
- Đặc điểm tâm lý và xã hội của thanh thiếu niên.
Chương 2: Tác động của truyền thông xã hội đến ý thức xã hội của thanh thiếu niên
- Tác động tích cực: Tăng cường kết nối xã hội, học hỏi và tiếp nhận thông tin.
- Tác động tiêu cực: Ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và sức khỏe tâm thần.
Chương 3: Kết quả khảo sát và phân tích
Mô tả và phân tích dữ liệu thu thập được từ khảo sát và phỏng vấn.
Chương 4: Giải pháp và khuyến nghị
Đề xuất các biện pháp giúp thanh thiếu niên sử dụng truyền thông xã hội một cách hiệu quả và lành mạnh.
6. Kết luận
- Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục và quản lý sử dụng truyền thông xã hội trong thanh thiếu niên.
7. Tài liệu tham khảo
- Liệt kê các tài liệu, bài báo, sách và nguồn thông tin đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
Bài tham khảo 4: Gìn giữ và phát huy giá trị đặc sắc của làn điệu then tính ở Tỉnh Bắc Kạn - Dàn ý
Hát then đàn tính mang tính chất lễ và hội, ngoài mang yếu tố tâm linh để cầu một mùa vụ bội thu còn để giải trí, giãi bày và thể hiện nỗi lòng và tình yêu đôi lứa. Người hát then trong dịp lễ tết là những người đại diện cho cộng đồng giao tiếp với thần linh, cầu cho mùa màng bội thu, đời sống của nhân dân no ấm. Ngày nay hát then đàn tính được sân khấu hoá nhiều hơn, xuất hiện rộng rãi trong nhiều dịp sinh hoạt văn hoá của người dân Bắc Kạn. Tuy nhiên trong một bộ phận không nhỏ của giới trẻ hiện nay, việc yêu thích cũng như biểu diễn các làn điệu then đã không còn được như trước. Vì thế vấn đề bảo tồn và giữ gìn những giá trị đặc sắc của hát then đàn tính là hết sức cần thiết.
Cơ sở lí thuyết: nêu khái niệm, lí thuyết nền tảng.
Kết quả nghiên cứu:
Trình bày kết quả nghiên cứu theo từng mục tương ứng:
I. Một số vấn đề về liên quan đến làn điệu hát then đàn tính ở Bắc Kạn.
Hát then là nét sinh hoạt văn hoá độc đáo của đồng bào dân tộc Tày, Nùng và của một số vùng núi dân tộc phía Bắc. Theo quan niệm của người Tày, then có nghĩa là “Trời”. Hát then là một loại hình tín ngưỡng dân gian có nội dung thuật lại những hành trình của con người lên thiên giới với mong muốn cầu xin những điều tốt lành.
Dịp diễn ra các sự kiện quan trọng như lễ cầu mùa, cầu yên, cấp sắc… đồng bào dân tộc thường xuyên hát then, thực hiện nghi lễ cùng với đàn tính, thẻ âm dương, hát then…
II. Thực trạng của việc giữ gìn và phát huy đặc sắc của hát then đàn tính ở Bắc Kạn hiện nay
Đồng bào dân tộc Tày, Nùng chiếm hơn 70% dân số cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Hát then là một nhu cầu sinh hoạt tâm linh, văn hoá, tinh thần không thể thiếu của đồng bào nơi đây. Một số gia đình của người dân tộc Tày, Nùng khá giả thậm chí còn mời những nghệ nhân về hát then để cầu tài lộc, bình anh. Ở xã Yên Cư có khoảng 20% số gia đình đầu năm thường mời nghệ nhân về để hát then. Điều đó cho thấy những nghệ nhân hát then rất được trân trọng, đặc biệt ở những vùng nông thôn, bản vùng cao. Đó cũng là cách tồn làn điệu hát then đàn tính một cách hiệu quả nhất hiện nay.
Mặc dù điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng trong thời gian vừa qua tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều hình thức để bảo tồn và phổ biến làn điệu hát then trong đời sống tinh thần của nhân dân. Đoàn nghệ thuật dân tộc tỉnh thường xuyên sưu tầm, dàn dựng nhiều làn điệu then cổ để biểu diễn ở những vùng sâu, vùng xa, những vùng đồng bào dân tộc thiểu số, với mong muốn để làn điệu hát then được phổ biến rộng rãi trong đời sống văn hoá của quần chúng.
Tuy nhiên có một vấn đề đáng lo ngại là các nghệ nhân hát then cao tuổi ngày càng ít dần, làn điệu then chưa hấp dẫn đến bộ phận giới trẻ, vì thế trong tương lai làn điệu hát then có nguy cơ bị mai một.
III. Tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy nét đặc sắc của hát then đàn tính ở tỉnh Bắc Kạn
Như trên đã nói làn điệu hát then có vai trò quan trọng đến với đời sống văn hoá tinh thần của người tỉnh Bắc Kạn nói riêng và các dân tộc khác nói chung. Bởi các làn điệu hát then không chỉ mang tính chất giải trí, là món ăn tinh thần sau ngày những ngày làm việc căng thẳng mà còn là hình thức sinh hoạt mang tính chất tâm linh, tế lễ, cầu mong mưa thuận gió hoà, mùa vụ ấm no cho buôn làng.
Di sản hát then đàn tình đã được UNESCO đưa vào danh sách di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại. Đây là niềm vinh dự tự hào của người Tày nói riêng và của các dân tộc anh em khác ở vùng Đông Bắc nói chung. Chính vì vậy việc bảo tồn và phát huy di sản hát then đàn tính là vô cùng quan trọng, nó sẽ góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá quý báu của dân tộc, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Kết luận: Khái quát những ý chính từ kết quả nghiên cứu: Giữ gìn và phát huy đặc sắc của hát then đàn tính ở tỉnh Bắc Kạn là một trong những vấn đề được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn hết sức quan tâm. Đây là một việc làm khó, đòi hỏi phải có sự chung sức của toàn thể nhân dân, đặc biệt của bộ phận giới trẻ, những người có vai trò quan trọng đến việc giữ gìn và quảng bá làn điệu then tính.
Bài tham khảo 5: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc mường trong quá trình phát triển kinh tế thời kỳ hội nhập quốc tế
Tóm tắt:
Theo nghĩa Hán - Việt cốt là xương, cách là tiêu chuẩn, phạm vi, quy định. Nói tới cốt cách của con người là nói đến nét đặc sắc, đặc trưng về tính cách của một con người hoặc của một tầng lớp xã hội. Chẳng hạn, người ta nói tới cốt cách nhà Nho, cốt cách nhà tri thức, cốt cách nhà văn... Nói tới cốt cách của một dân tộc thì không chỉ nói tới những nét đặc sắc, đậm đà được biểu hiện qua tính cách mà còn thông qua toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc. Cốt cách dân tộc là cái tương đối ổn định, bền vững bởi nó được hình thành, tạo dựng và khẳng định trong lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc. Lĩnh vực thể hiện rõ nhất cốt cách dân tộc, tinh thần dân tộc là văn hóa. Bản sắc văn hóa dân tộc là biểu hiện sống động của cốt cách dân tộc qua bao thăng trầm của lịch sử. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc cũng chính là giữ gìn cốt cách dân tộc. Cốt cách dân tộc được coi là "chất", là "bộ gien" của mỗi dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc chính là bảo vệ, giữ gìn bộ gien quý đó. Một nền văn hóa giữ được cốt cách dân tộc sẽ là một nền văn hóa có đủ "sức khỏe" để đề kháng, chống lại sự "ô nhiễm văn hóa" hay "xâm lăng văn hóa" một cách vô thức hay có chủ định. Đây là một điều kiện cơ bản để "tiếp biến" văn hóa trước sự tác động nhiều chiều, phức tạp của khách quan được thực hiện một cách chủ động, tích cực.
I. Một số vấn đề về bản sắc văn hóa dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc Mường
Để hiểu được khái niệm bản sắc văn hóa dân tộc, trước tiên chúng ta phải tìm hiểu khái niệm văn hóa là gì? Theo Lênin, “Nền văn hóa vô sản không phải từ trên trời rơi xuống, nó không phải do những người tự cho mình là chuyên gia về văn hóa vô sản bịa đặt ra. Văn hóa vô sản phải là sự phát triển hợp quy luật của vốn kiến thức mà loài người đã tạo ra dưới ách áp bức của xã hội tư bản, địa chủ và của xã hội quan liêu”.
Theo định nghĩa của UNESCO: “Văn hóa là tổng thể những nét đặc thù về tinh thần và vật chất, về trí tuệ và xúc cảm quy định tính cách của một xã hội hay một nhóm xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản (tồn tại – being) người, những hệ thống giá trị, những truyền thống và tín ngưỡng”.
Theo Đào Duy Anh trong sách Việt Nam văn hóa sử cương: “Văn háo tức là sinh hoạt”.
Qua một số nghiên cứu vừa tìm hiểu ở trên, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa: “Bản sắc văn hóa dân tộc là tổng thể những giá trị bền vững, những tinh hoa văn hóa vật chất và tinh thần làm nên sắc thái riêng của một dân tộc trong lịch sử trong phát triển mà qua đó chúng ta biết được dân tộc này với dân tộc khác trong đời sống cộng đồng”.
Hòa Bình là một tỉnh miền núi nằm trong vùng Tây Bắc Việt Nam, chính nơi đây các nhà khảo cổ học đã tìm ra những chứng tích của một nền văn hóa. Ngưởi Mường còn có những tên gọi khác nhau Mol, Mual, Mon. Bản sắc văn hóa Mường là những nét riêng độc đáo biểu hiện trong các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần mà cộng đồng người Mường đã sáng tạo và tích lũy trong lịch sử của mình, những giá trị này được kế thừa và phát triển qua nhiều thế hệ, và cũng được vận động biến đổi cùng với sự vận động biến đổi của văn hóa tộc người gắn liền với sự phát triển chung của văn hóa dân tộc.
II. Thực trạng của việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Mường ở Hòa Bình hiện nay
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là hướng tới một nền văn hóa dân tộc đa dạng, phong phú về sắc thái chứ không phải là một nền văn hóa nghèo nàn, giống nhau, cùng khuôn mẫu. Đa dạng, phong phú hoàn toàn đối lập với sự nghèo nàn, đơn điệu. Đa dạng, phong phú về bản sắc là một thuộc tính của văn hóa thể hiện khả năng sáng tạo của các dân tộc trong những điều kiện lịch sử cụ thể. Ngày nay, hội nhập quốc tế, một mặt, tạo điều kiện để các nền văn hóa dân tộc được giao lưu, hợp tác và phát triển; mặt khác, cũng tạo ra xu hướng toàn cầu hóa về ngôn ngữ, về văn hóa, về lối sống và quan niệm giá trị. Quá trình đó đặt các dân tộc trước nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời còn ẩn chứa nguy cơ làm suy giảm tính sáng tạo của các dân tộc trong quá trình phát triển.
Hòa Bình đã tổ chức những công tác hữu hiệu trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Mường ở Hòa Bình như Công tác xây dựng đời sống văn hóa; Tổ chức tốt các cuộc vận động xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Thôn, bản, khối văn hóa”, “Cơ quan văn hóa”; Công tác tổ chức các hoạt động văn hóa, giao lưu văn hóa.
Kết quả đạt được trong năm 2013 có 1400/1364 làng bản đạt tiêu chuẩn văn hóa, đạt 102,6%; 155000/146838 gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 105,05%; 570/548 cơ quan đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 104%.
III. Tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Mường ở nước ta
Con người là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của thế giới tự nhiên và là một bộ phận không thể tách rời thế giới đó. Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người ngày càng ý thức rõ rệt về mối quan hệ hòa hợp giữa con người với thiên nhiên, con người với con người. "Thiên thời, địa lợi, nhân hòa" đã trở thành triết lý sống của con người trong mọi thời đại. Ngày nay, trước sự tác động của biến đổi khí hậu và sự bất ổn tàn khốc của chiến tranh, khủng bố đang hằng ngày hằng giờ cảnh báo cho loài người phải biết quan tâm đến việc sống hòa hợp với tự nhiên và xã hội như một nhân tố không thể thiếu để phát triển, trong đó có phát triển kinh tế.
Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là giữ gìn tất cả những mặt tích cực trong bản sắc văn hóa dân tộc; khắc phục, loại bỏ những hủ tục; phát huy những yếu tố tích cực, tốt đẹp. Vì vậy, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, trong đó có dân tộc Mường là một việc vô cùng quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Đối với dân tộc Mường nói riêng, việc giữ gìn bản sắc văn hóa nhằm củng cố và phát triển ý thức dân tộc, nâng cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc; góp phần tạo nền tảng cho hội nhập hợp tác phát triển bền vững; thực hiện tốt mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
III. Kết luận
Vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Mường ở tỉnh thị trường trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi nhiều giải pháp tích cực, liên quan đến đời sống văn hóa của nhân dân và dân tộc. Trong đó, vai trò của nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ người Mường hãy tiếp nối, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp đó.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn