Lý thuyết toán 9 kết nối: Bài 5 Bất đẳng thức và tính chất

Tóm tắt nội dung chính Toán 9 kết nối: Bài 5 Bất đẳng thức và tính chất. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

1. BẤT ĐẲNG THỨC

Trên tập số thực, với hai số 1. BẤT ĐẲNG THỨC1. BẤT ĐẲNG THỨC có ba trường hợp sau:

a) Số 1. BẤT ĐẲNG THỨC bằng số 1. BẤT ĐẲNG THỨC, kí hiệu 1. BẤT ĐẲNG THỨC;

b) Số 1. BẤT ĐẲNG THỨC lớn hơn số 1. BẤT ĐẲNG THỨC, kí hiệu 1. BẤT ĐẲNG THỨC;

c) Số 1. BẤT ĐẲNG THỨC nhỏ hơn số 1. BẤT ĐẲNG THỨC, kí hiệu 1. BẤT ĐẲNG THỨC.

Biểu diễn số thực trên trục số

Khi biểu diễn số thực trên trục số, điểm biểu diễn số bé hơn nằm trước điểm biểu diễn số lớn hơn. Chẳng hạn, 1. BẤT ĐẲNG THỨC

1. BẤT ĐẲNG THỨC

Số 1. BẤT ĐẲNG THỨC lớn hơn hoặc bằng số 1. BẤT ĐẲNG THỨC, tức là 1. BẤT ĐẲNG THỨC hoặc 1. BẤT ĐẲNG THỨC, kí hiệu là 1. BẤT ĐẲNG THỨC.

Số 1. BẤT ĐẲNG THỨC nhỏ hơn hoặc bằng số 1. BẤT ĐẲNG THỨC, tức là 1. BẤT ĐẲNG THỨC hoặc 1. BẤT ĐẲNG THỨC, kí hiệu là 1. BẤT ĐẲNG THỨC.

Khái niệm bất đẳng thức

Ta gọi hệ thức dạng 1. BẤT ĐẲNG THỨC (hay 1. BẤT ĐẲNG THỨC, 1. BẤT ĐẲNG THỨC, 1. BẤT ĐẲNG THỨC) là bất đẳng thức và gọi 1. BẤT ĐẲNG THỨC là vế trái, 1. BẤT ĐẲNG THỨC là vế phải của bất đẳng thức.

Tính chất bắc cầu

Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC

1. BẤT ĐẲNG THỨC

Chú ý: Tương tự, các thứ tự lớn hơn (>), lớn hơn hoặc bằng (1. BẤT ĐẲNG THỨC), nhỏ hơn hoặc bằng (1. BẤT ĐẲNG THỨC) cũng có tính chất bắc cầu.

2. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG

Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

Chú ý: Với ba số 1. BẤT ĐẲNG THỨC, ta có:

  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC.

3. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

  • Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

  • Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.

Chú ý:

+ Với ba số 1. BẤT ĐẲNG THỨC1. BẤT ĐẲNG THỨC, ta có:

  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC.

+ Với ba số 1. BẤT ĐẲNG THỨC1. BẤT ĐẲNG THỨC, ta có:

  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC;
  • Nếu 1. BẤT ĐẲNG THỨC thì 1. BẤT ĐẲNG THỨC.