Lý thuyết toán 9 kết nối: Bài 30 Đa giác đều

Tóm tắt nội dung chính Toán 9 kết nối: Bài 30 Đa giác đều. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

1. ĐA GIÁC ĐỀU

HĐ1

1. ĐA GIÁC ĐỀU

Vì năm điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE.

Xét ∆AOB và ∆BOC có: 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Do đó 1. ĐA GIÁC ĐỀU (c.g.c)

Tương tự, ta sẽ chứng minh được: 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Do đó:

+ 1. ĐA GIÁC ĐỀU;

+ 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Suy ra 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Hay 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Vậy các cạnh và các góc của đa giác ABCDE bằng nhau.

Kết luận: Đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Luyện tập 1

1. ĐA GIÁC ĐỀU

Ngũ giác 1. ĐA GIÁC ĐỀU trong hình là ngũ giác đều nên các góc của nó bằng nhau.

Do vậy các tam giác 1. ĐA GIÁC ĐỀU đôi một bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc-cạnh.

Suy ra 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Mặt khác,

1. ĐA GIÁC ĐỀU;

1. ĐA GIÁC ĐỀU.

Tương tự, suy ra

1. ĐA GIÁC ĐỀU.

Vậy ngũ giác lồi 1. ĐA GIÁC ĐỀU có các cạnh và các góc bằng nhau nên nó là ngũ giác đều.

2. PHÉP QUAY

HĐ2

Khi quay bàn xoay thì khoảng cách từ tâm O đến chiếc cốc không thay đổi nên OA = OB. Do đó khoảng cách từ hai điểm A và B đến điểm O bằng nhau.

Vì OA = OB nên hai điểm A, B cùng nằm trên đường tròn tâm O.

HĐ3

Vì tam giác 1. ĐA GIÁC ĐỀUđều nên 1. ĐA GIÁC ĐỀU.

Vì tam giác 1. ĐA GIÁC ĐỀU nội tiếp đường tròn (O) nên 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Xét1. ĐA GIÁC ĐỀU1. ĐA GIÁC ĐỀU có:

1. ĐA GIÁC ĐỀU

Do đó 1. ĐA GIÁC ĐỀU (c.c.c)

Suy ra 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Vì vậy, nếu quay bàn xoay thuận chiều quay của kim đồng hồ để tia OA di chuyển trùng với tia OB (ở vị trí ban đầu), điểm A di chuyển đến vị trí của điểm B và sẽ di chuyển trên cung tròn AB của đường tròn (O).

Khi đó, tia OB di chuyển trùng với tia OC (ở vị trí ban đầu), tia OC di chuyển trùng với tia OA (ở vị trí ban đầu). Vậy điểm C sẽ di chuyển đến vị trí của điểm A.

Kết luận:

Phép quy thuận chiều 1. ĐA GIÁC ĐỀU tâm 1. ĐA GIÁC ĐỀU giữ nguyên điểm 1. ĐA GIÁC ĐỀU, biến điểm 1. ĐA GIÁC ĐỀU khác điểm 1. ĐA GIÁC ĐỀU thành điểm 1. ĐA GIÁC ĐỀU thuộc đường tròn 1. ĐA GIÁC ĐỀU sao cho tia 1. ĐA GIÁC ĐỀU quy thuận chiều quay của kim đồng hồ đến tia 1. ĐA GIÁC ĐỀU thì điểm 1. ĐA GIÁC ĐỀU tạo nên cung 1. ĐA GIÁC ĐỀU có số đo 1. ĐA GIÁC ĐỀU Định nghĩa tương tụ cho phép quay ngược chiều 1. ĐA GIÁC ĐỀU tâm 1. ĐA GIÁC ĐỀU. Phép quay 1. ĐA GIÁC ĐỀU và phép quay 1. ĐA GIÁC ĐỀU giữa nguyên mọi điểm.

Kết luận:

- Một phép quay được gọi là giữ nguyên một đa giác đều 1. ĐA GIÁC ĐỀU nếu phép quay đó biến mỗi điểm của 1. ĐA GIÁC ĐỀU thành một điểm của 1. ĐA GIÁC ĐỀU.

- Người ta chỉ ra rằng nếu một phép quay biến các đỉnh của đa giác đều 1. ĐA GIÁC ĐỀU thành các đỉnh của 1. ĐA GIÁC ĐỀU thì phép quay đó giữ nguyên 1. ĐA GIÁC ĐỀU

Luyện tập 2

1. ĐA GIÁC ĐỀU

a) Phép quay thuận chiều 1. ĐA GIÁC ĐỀU tâm 1. ĐA GIÁC ĐỀU biến các điểm 1. ĐA GIÁC ĐỀU thành 1. ĐA GIÁC ĐỀU. Phép quay này giữ nguyên hình vuông.

b) Ba phép quay khác giữ nguyên hình vuông 1. ĐA GIÁC ĐỀU là các phép quay thuận chiều lần lượt 1. ĐA GIÁC ĐỀU với tâm 1. ĐA GIÁC ĐỀU.