Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối: bài 24 Xâu kí tự

Bài tập củng cố môn Tin học 10 kết nối tri thức: Bài 24 Xâu kí tự. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 24: XÂU KÍ TỰ (13 CÂU)

I. NHẬN BIẾT (2 CÂU)

Câu 1: Xâu kí tự trong Python là gì?

Trả lời:

Xâu kí tự trong Python là dãy các kí tự Unicode. Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu.

Câu 2: Lệnh duyệt kí tự của xâu là gì?

Trả lời:

Có thể duyệt các kí tự của xâu bằng lệnh for tương tự như với danh sách.

<object> in <xâu> trả lại True nếu như <object> là xâu con của <xâu>

II. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa xâu kí tự và danh sách.

Trả lời:

Đặc điểm

Xâu kí tự

Danh sách

Khái niệmDãy các kí tựTập hợp các giá trị
Cấu trúcKí tự liên tiếp. Không thể thay đổi từng kí tựGiá trị liên kết. Có thể thay đổi từng kí tự
Thao tácCộng, so sánh, tìm kiếm, cắtThêm, xóa, sửa đổi, truy cập
Ứng dụngLưu trữ, xử lý văn bảnLưu trữ, xử lý dữ liệu

Câu 2: Có mấy cách duyệt từng kí tự của xâu? Hãy chỉ rõ.

Trả lời:

Có 2 cách duyệt từng kí tự của xâu: duyệt theo chỉ số và duyệt theo phần tử của xâu kí tự:

- Duyệt theo chỉ số: tạo biến i lần lượt chạy theo chỉ số của xâu kí tự, từ 0 đến len() – 1.

- Duyệt theo phần tử của xâu kí tự: Biến i sẽ được gán lần lượt các kí tự của xâu từ đầu đến cuối

Câu 3: Từ khóa in có sự khác biệt như thế nào trong xâu kí tự.

Trả lời:

Từ khóa in, tùy vào trường hợp, nó có thể là toán tử dùng để kiểm tra một giá trị có trong danh sách hoặc trong xâu hay không, nhưng nó cũng có thể dùng để chọn lần lượt từng phần tử trong một vùng giá trị, danh sách hoặc xâu.

Câu 4: Lệnh truy cập từng kí tự của xâu có giống với danh sách hay không? Cho ví dụ.

Trả lời:

Lệnh truy cập từng kí tự của xâu kí tự cũng tương tự với lệnh truy cập từng phần tử trong danh sách, đều thông qua chỉ số với chỉ số bắt đầu từ 0.

Ví dụ: S = “Việt Nam”

S[3] // ‘t’

S[5] // ‘N’

III. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Các xâu kí tự sau có hợp lệ không?

a) “123abc 78*()+-ABC”

b) “1011110 0101001”

c) “Việt Nam”

d) 11111111 = 256

Trả lời:

a) Hợp lệ

b) Hợp lệ

c) Hợp lệ

d) Không hợp lệ. Vì 11111111 = 256 không được đặt trong dấu nháy.

Câu 2: Sau khi thực hiện các lệnh sau, biến skq sẽ có giá trị bao nhiêu?

I. NHẬN BIẾT (2 CÂU)

Trả lời:

skq = “12”

Câu 3: Cho s1 = “abc”, s2 = “ababcabca”. Các biểu thức logic sau cho kết quả là đúng hay sai?

a) s1 in s2

b) s1 + s1 in s2

c) “abcabca” in s2

d) “abc123” in s2

Trả lời:

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai. “abc123” không phải xâu con của s2

Câu 4: Viết chương trình cho người dùng nhập xâu kí tự S rồi kiểm tra xem xâu có chứa xâu con “7” hay không.

Trả lời:

S = input(“Nhập xâu kí tự bất kì: ”)

num = “7”

if num in S:

print(“Xâu đã nhập có chứa xâu con ‘7’”)

else:

print(“Xâu đã nhập không chứa xâu con ‘7’”)

Câu 5: Viết chương trình kiểm tra xâu S có chứa chữ số không. Thông báo “S có chứa chữ số” hoặc “S không chứa chữ số”.

Trả lời:

m = 0

for ch in S:

if '0' <= ch <= '9':

m = m + 1

if m > 0:

print("Xâu S có chữ số")

else:

print("Xâu S không chứa chữ số")

IV. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho hai xâu s1, s2. Viết đoạn chương trình chèn xâu s1 vào giữa s2, tại vị trí len(s2)//2. In kết quả ra màn hình.

Trả lời:

n = len(s2) // 2

s3 = ""

for i in range(0,n):

s3 = s3 + s2[i]

for i in range(0,len(s1)):

s3 = s3 + s1[i]

for i in range(n,len(s2)):

s3 = s3 + s2[i]

print(s3)

Câu 2: Viết chương trình nhập số học sinh và họ tên học sinh. Sau đó đếm xem trong danh sách có bao nhiêu bạn tên là “Nam”.

Trả lời:

A = []

m = 0

n = int(input("Nhập số học sinh: "))

for i in range(0,n):

A.append(input("Nhập họ tên học sinh:"))

for i in range(0,n):

if "Nam" in A[i]:

m += 1;

print("Lớp có ", m, " bạn tên là Nam")