Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối: bài 26 Hàm trong Python
Bài tập củng cố môn Tin học 10 kết nối tri thức: Bài 26 Hàm trong Python. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 26: HÀM TRONG PYTHON (13 CÂU)
I. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Hàm trong Python là gì?
Trả lời:
Hàm là một nhóm các lệnh được định nghĩa để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Python cung cấp cho người dùng nhiều hàm có sẵn thực hiện nhiều công việc khác nhau cho phép người dùng được tùy ý sử dụng khi lập trình.
Câu 2: Nêu cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python.
Trả lời:
Cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python là:
<tên hàm>(<danh sách tham số hàm>)
Câu 3: Nêu cách để thiết lập hàm tự định nghĩa trong Python.
Trả lời:
Trong Python, hàm tự định nghĩa bằng từ khóa def, theo sau là tên hàm. Hàm có thể có hoặc không có tham số. Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “ : ” và viết lùi vào, thẳng hàng. Hàm có thể có hoặc không có giá trị trả lại sai từ khóa return.
Câu 4: Để thiết lập hàm có giá trị hoặc không có giá trị người viết chương trình làm gì?
Trả lời:
Để thiết lập hàm trả lại giá trị, khai báo câu lệnh return cần có <giá trị> đi kèm.
Để thiết lập hàm không trả lại giá trị, khai báo câu lệnh return không cần có <giá trị> đi kèm hoặc không cần có return.
II. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Làm thế nào để gọi một hàm trong Python?
Trả lời:
Để gọi một hàm trong Python cần thực hiện các bước sau:
- Nhập tên hàm (đúng chính tả, dùng dấu gạch dưới để phân biệt các từ)
- Truyền tham số (nếu có)
- Sử dụng dấu chấm phẩy (;) để kết thúc câu lệnh gọi hàm.
Câu 2: Nêu cú pháp thiết lập hàm có trả lại giá trị và không trả lại giá trị.
Trả lời:
- Cú pháp thiết lập hàm có trả lại giá trị:
def <tên hàm>(<tham số>):
<khối lệnh>
return <giá trị>
- Cú pháp thiết lập hàm không trả lại giá trị:
def <tên hàm>(<tham số>):
<khối lệnh>
return
Câu 3: Có thể sử dụng vòng lặp while và for trong hàm như thế nào? Cho ví dụ.
Trả lời:
Vòng lặp while và for có thể được sử dụng trong hàm Python giống như cách sử dụng chúng bên ngoài hàm,
Ví dụ:
def in_so_chan(n):
"""Hàm in ra các số chẵn từ 0 đến n"""
i = 0
while i <= n:
if i % 2 == 0:
print(i)
i += 1
in_so_chan(10) # In ra các số chẵn từ 0 đến 10
Câu 4: Mô tả tham số và giá trị trả lại của mỗi hàm sau: float(), str(), len(), list().
Trả lời:
float(): tham số là một xâu kí tự hoặc số nguyên và trả về giá trị số thực.
str(): tham số là các kiểu dữ liệu khác nhau và trả về xâu kí tự.
len(): tham số là danh sách hoặc xâu kí tự và trả về giá trị kiểu số nguyên.
list(): tham số là kiểu dữ liệu string, tuple,… và trả về kiểu danh sách.
III. VẬN DỤNG (4 CÂU)
Câu 1: Quan sát các hàm sau, giải thích cách thiết lập và chức năng của mỗi hàm.

Trả lời:
a) Cách thiết lập: Hàm được định nghĩa bằng từ khoá def, theo sau là tên hàm Nhap_xau(). Hàm không có tham số, khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “ : ”. Hàm trả về giá trị msg.
- Chức năng: Nhập và trả về một xâu kí tự
b) Cách thiết lập: Hàm được định nghĩa bằng từ khoá def, theo sau là tên hàm Inday(n). Hàm có tham số, khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “ : ”. Hàm không có giát trị trả về.
- Chức năng: Hiển thị ra màn hình một dãy số từ 0 tới n – 1, cách nhau bởi dấu “ “
Câu 2: Viết một hàm yêu cầu người dùng nhập họ tên rồi đưa lời chào ra mà hình.
Trả lời:
def hello():
name = input(“ Nhập họ tên của bạn: ”)
print(“Xin chào,”,name)
hello()
Câu 3: Viết hàm với tham số là số tự nhiên n in ra các số là ước nguyên tố của n.
Trả lời:
def prime(n):
c = 0
k = 1
while k < n:
if n % k == 0:
c = c + 1
k = k + 1
if c == 1:
return True
else:
return False
n = int(input("Nhập số tự nhiên n: "))
for i in range(1, n+1):
if n % i == 0 and prime(i) == True:
print(i, end=" ")
Câu 4: Trong khi viết hàm có thể có nhiều lệnh return. Quan sát hàm sau và giải thích ý nghĩa của những lệnh return. Hàm này có điểm gì khác so với hàm prime() đã được sử dụng trong Câu 3 (Vận dụng).

Trả lời:
- Ý nghĩa của các lệnh return: Trả về giá trị True hoặc False và thoát ra ngoài hàm ngay.
- Hàm này tối ưu hơn so với hàm prime() được sử dụng ở bài tập trên do có thể trả về giá trị True hoặc False ngay mà không cần thực hiện hết các câu lệnh tới cuối.
IV. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Viết chương trình yêu cầu nhập từ bàn phím một xâu kí tự, sau đó thông báo:
- Tổng số các kí tự là chữ số của xâu.
- Tổng số các kí tự là chữ cái trong xâu.
Viết hàm cho mỗi yêu cầu trên.
Trả lời:
def numbers(s):
t = 0
for ch in s:
if '0' <= ch <= '9':
t = t + 1
return t
def characters(s):
t = 0
for ch in s:
if 'a' <= ch <= 'z' or 'A' <= ch <= 'Z':
t = t + 1
return t
s = input("Nhập xâu kí tự")
print("Số kí tự chữ số trong xâu s là: ", numbers(s))
print("Số kí tự chữ cái trong xâu s là: ", characters(s))
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tin học 10 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học 10 kết nối tri thức
- Giải tin học 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tin học 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học ứng dụng 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học ứng dụng 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề khoa học máy tính 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề khoa học máy tính 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Tin học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn tin học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai tin học 10 kết nối tri thức
- Đề thi tin học 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề khoa học máy tính 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề tin học ứng dụng 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn