Giáo án Lịch sử 9 kết nối: Bài 21 Việt Nam từ năm 1991 đến nay
Giáo án Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 21 Việt Nam từ năm 1991 đến nay. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
BÀI 21: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Chỉ ra được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử để nắm được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những nét chính về thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay; Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học để đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
3. Phẩm chất
Yêu nước: Sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh – chính trị ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Công cuộc đổi mới từ năm 1991 đến nay.
Các video Việt Nam 35 năm Đổi mới – Hành trình chuyển mình để đột phá, vươn cao; Văn hóa Việt Nam sau 35 năm Đổi mới,…
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?
c. Sản phẩm: Ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105.
Hình 21.1. Nông dân sử dụng máy tuốt lúa đạp chân trong vụ mùa (1988) |
hiện đại được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp hiện nay |
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ quyết định, hướng đi đúng đắn của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986). Việt Nam bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Những hình ảnh các em vừa quan sát phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991. Vậy từ năm 1991 đến nay, công cuộc đổi mới diễn ra như thế nào và đạt được những thành tựu tiêu biểu gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái quát công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.3, Tư liệu 1, thông tin mục 1 SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Các đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1991 đến nay đã từng bước phát triển đường lối đổi mới toàn diện đất nước bằng những mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với bối cảnh lịch sử trong và ngoài nước. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.3, Tư liệu 1, thông tin mục 1 SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét.
- GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu 1: nội dung tư liệu khẳng định kết quả mà đất nước ta “chưa bao giờ có được” về cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế sau 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã từng bước vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội, phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, tiếp tục hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng. + Để có được những bước đi đó, đất nước đã xây dựng được nội lực vững vàng, giai đoạn trước là cơ sở để làm nền tảng phát triển cho giai đoạn sau. Các bước đi này để thực hiện mục tiêu phát triển đã được các Đại hội Đảng đề ra. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Khái quát công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay - Giai đoạn 1991 – 1995: + Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội. + Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại. - Giai đoạn 1996 – 2011: + Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa. + Hội nhập kinh tế quốc tế. - Giai đoạn 2011 – nay: + Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới. + Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
|
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thành tựu công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 21.4 – 21.9, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – 109 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 21.4 – 21.9, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – 109 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. + Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu kinh tế.
Hình 21.4. Biểu đồ GDP của Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2021
Hình 21.5. Xuất nhập khẩu hàng hóa ở cảng Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh)
Hình 21.6. Một đoạn đường dây 500 KV Bắc – Nam + Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu chính trị.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa, xã hội.
Hình 21.8. Biểu diễn múa Xòe Thái – loại hình nghệ thuật được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2022) + Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu quốc phòng, an ninh
Hình 21.9. Lực lượng Quân đội Nhân dân Việt Nam diễu binh kỉ niệm Quốc khánh 2/9
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những thành tựu của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay có ý nghĩa gì đối với đất nước? - GV tổ chức cho HS chơi “Nhà sử học thông thái”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội, lần lượt trả lời các câu hỏi liên quan đến thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước ta từ năm 1991 đến nay vào bảng phụ. + Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn, đó là đội chiến thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV cho HS nghe bài hát Việt Nam ngày mới. https://www.youtube.com/watch?v=49u4pvliQfI Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày về những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ý nghĩa của những thành tựu của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay có ý nghĩa lịch sử, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ, toàn diện của đất nước. - GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: + Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay đã đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. + Những thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới có ý nghĩa lịch sử, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ, toàn diện của đất nước. Có thể nói, đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay. Đây là niềm tự hào, là động lực, là nguồn lực quan trọng, là niềm tin để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta vượt qua mọi khó khăn, thách thức, tiếp tục vững bước trên con đường Đổi mới toàn diện, phát triển nhanh, đồng bộ và bền vững. | 2. Thành tựu công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.
|
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn lịch sử 9 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn











