Giáo án Lịch sử 9 kết nối: Bài 22 Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

Giáo án Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 22 Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 7: CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

BÀI 22: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.

  • Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam; Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một thành tựu khoa học – kĩ thuật của Việt Nam.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu về cuộc cách mạng 4.0 và xu thế toàn cầu hóa hiện nay; Ý thức vươn lên với tinh thần không ngừng học hỏi, đổi mới nhằm chiếm lĩnh và sáng tạo những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

  • Trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của nhân loại, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân toàn cầu; Có trách nhiệm đối với công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, đoán tên các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).

c. Sản phẩm: Các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội chơi, quan sát hình ảnh, nêu tên các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).

+ Sau 3 phút, đội nào có nhiều câu trả lời chính xác và nhanh hơn, đó là đội chiến thắng.

- GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh:

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 1:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 2:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 3:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 4:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 5:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 6:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 7:……………………………………

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 8:……………………………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

2 đội chơi nhanh tay ra tín hiệu và giành quyền trả lời câu hỏi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Hình 1: máy bay siêu thanh.

+ Hình 2: chinh phục Mặt trăng và khám phá các hành tinh khác.

+ Hình 3: lập bản đồ gen người.

+ Hình 4: nhân bản vô tính (cừu Dolly).

+ Hình 5: internet vạn vật.

+ Hình 6: rô bốt Xô-phi-a.

+ Hình 7: quạt gió năng lượng.

+ Hình 8: cách mạng xanh trong nông nghiệp.

- GV tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1898, Mác Tuên đã viết một câu chuyện viễn tưởng về Luân Đôn năm 1904, trong đó ông mô tả về một thiết bị giống như chiếc điện thoại có khả năng kết nối trên toàn thế giới để mọi người có thể chia sẻ thông tin và quan sát nhau từ xa. Những thành tựu diệu kì của khoa học công nghệ đã hiện thực hoá vượt xa câu chuyện viễn tưởng của Mác Tuên, tạo nên một thế giới kết nối toàn cầu như chúng ta biết ngày nay. Những thành tựu đó là gì? Sự liên kết thế giới trong xu thế toàn cầu hoá có những nét cơ bản nào? Đã tác động đến thế giới và Việt Nam ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 22: Cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới.

- Nêu được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 22.1, 22.3 – 22.6, Tư liệu 1, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.110 – 113 và trả lời câu hỏi:

- Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới. Em ấn tượng với thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật? Vì sao?

- Làm rõ ảnh hưởng tích cực và nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức nhanh cho HS trò chơi “Ai hiểu biết hơn”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội chơi. Lần lượt từng thành viên của các đội nói thông tin liên quan đến cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

+ Đội nào có nhiều đáp án chính xác hơn, đó là đội chiến thắng.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Gợi ý:

+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX tại Mỹ và lan rộng ra toàn cầu, bắt nguồn từ những nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, đặc biệt trong bối cảnh bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.

+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay diễn ra dựa trên sự ra đời, phát triển của điện tử và công nghệ thông tin, rút ngắn thời gian và phát minh khoa học, ứng dụng vào sản xuất, gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.

- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS:

Khai thác Hình 22.1, 22.3 – 22.6, mục Em có biết, thông tin mục 1a SGK tr.110 – 112 và trả lời câu hỏi:

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 22.1. Rô bốt thu hoạch dâu tây

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 22.3. Một số thế hệ máy tính

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 22.4. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI)

– một ứng dụng kĩ thuật hiện đại trong y học

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 22.5. Minh họa thành phố thông minh

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hình 22.6. Bản thiết kế được in 3D

+ Nhóm 1: Trình bày những thành tựu chính của khoa học cơ bản. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

+ Nhóm 2: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ sinh học và công vật liệu. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

+ Nhóm 3: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

+ Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính của lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

+ Nhóm 5: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ kĩ thuật số và công nghệ in 3D. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

- GV cung cấp thêm cho các nhóm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm trong quá trình báo cáo:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Nhóm:……………………………………………

Tiêu chí

Chưa đạt

Đạt

Tốt

1. Hình thức sản phẩm

Chưa đẹp và chưa khoa học.

Khá đẹp, có hình ảnh.

Đẹp, sáng tạo.

2. Nội dung

Sơ sài.

Khá đầy đủ.

Tự tin, trình bày thuyết phục, dễ hiểu.

3. Cách thức báo cáo sản phẩm

Thiếu tự tin, chưa trình bày rõ ràng nội dung.

Khá tự tin, khá nhuần nhuyễn kiến thức.

Tự tin, trình bày thuyết phục, dễ hiểu.

4. Trả lời câu hỏi

Chưa đúng trọng tâm.

Trả lời được hầu hết các câu hỏi.

Trả lời trôi chảy, đầy đủ nội dung, thuyết phục.

Tổng:………………./10 điểm

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mang lại ý nghĩa và tác động gì đối với đời sống con người?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 5 nhóm lần lượt trình bày về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

- GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

+ Ý nghĩa:

  • Là cột mốc lớn trong lịch sử văn minh loài người.

  • Rút ngắn khoảng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, tạo cơ hội cho những nước đang phát triển có khả năng tiếp xúc và nắm bắt thời cơ.

  • Mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu.

  • Đem đến những đổi thay to lớn trong cuộc sống.

+ Tác động:

  • Tích cực: Tạo bước phát triển nhảy vọt trong sản xuất; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; thay đổi cơ cấu dân cư lao động, giảm lao động nông nghiệp, công nghiệp, tăng lao động dịch vụ.

  • Tiêu cực: Chế tạo vũ khí hủy diệt, bom nguyên tử, vũ khí hóa học,...; ô nhiễm môi trường; tai nạn giao thông, tai nạn lao động; xuất hiện nhiều bệnh dịch mới,…

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của các nhóm.

- GV kết luận:

+ Sau Chiến tranh thế giới thế giới thứ hai, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu kì diệu trên các lĩnh vực: khoa học cơ bản, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, công nghệ kĩ thuật số.

+ Những thành tựu này được ứng dụng vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của đời sống con người. Đồng thời, giúp gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam

a. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

- Khoa học cơ bản: đạt được nhiều thành tựu lớn trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học...

- Công nghệ sinh học:

+ Đạt được bước tiến dài về công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh,...

+ Thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp,

các tiến bộ y dược, công nghệ thực phẩm.

- Công nghệ vật liệu: tạo ra vật liệu mới chuyên dụng với tính năng vượt trội như: pô-li-me siêu dẻo; com-pô-sít siêu bền; na-nô siêu nhỏ;....

- Công nghệ năng lượng: khám phá, ứng dụng các nguồn năng lượng mới, đa dạng (nguyên tử, gió, mặt trời, sinh học, nhiệt hạch,...).

- Công nghệ thông tin: tiến dài với các thế hệ máy tính điện tử có khả năng lưu trữ, xử lí thông tin, tính toán vượt trội, mạng internet ứng dụng rộng rãi.

- Giao thông vận tải: có bước tiến vượt trội với sự xuất hiện của các loại máy bay siêu âm khổng lồ, các loại tàu hoả tốc độ cao.

- Thông tin liên lạc: có bước tiến “thần kì” với sự xuất hiện của sóng vô tuyến qua hệ thống vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động, điện thoại thông minh.

- Công nghệ kĩ thuật số:

+ Đạt được các thành tựu quan trọng về dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật,...

+ Đặt nền móng cho sự ra đời, phát triển của rô bốt thông minh, nền kinh tế số, thành phố thông minh và chính phủ điện tử.

+ Công nghệ in 3D phát triển, ứng dụng vào sản xuất, tạo mẫu nhanh chóng, chính xác, đa dạng, tiết kiệm chi phí và hạn chế rác thải.

---Còn tiếp---