Giáo án chuyên đề Ngữ văn 11 kết nối: Chuyên đề 2 Phần 1 Bản chất xã hội - văn hoá của ngôn ngữ (P2)
Trọn bộ giáo án chuyên đề Ngữ văn 11 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án bài 2 Phần 1 Bản chất xã hội - văn hoá của ngôn ngữ (P2). Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạy và chỉnh sửa đơn giản khi cần.
Nội dung chi tiết
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa ngocirc;n ngữ vagrave; văn hoacute;a
- Mục tiecirc;u: HS hiểu được vai trograve; của ngocirc;n ngữ với văn hoacute;a vagrave; ảnh hưởng của văn hoacute;a đối với ngocirc;n ngữ
- Nội dung thực hiện: GV cho HS tigrave;m hiểu về vai trograve; của ngocirc;n ngữ đối với văn hoacute;a
- Sản phẩm: Tigrave;m hiểu của HS.
- Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Tigrave;m hiểu mối quan hệ giữa ngocirc;n ngữ vagrave; văn hoacute;a Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt cacirc;u hỏi để HS coacute; thể suy nghĩ trả lời: + Vigrave; sao noacute;i ngocirc;n ngữ lagrave; một bộ phận cấu thagrave;nh quan trọng của văn hoacute;a? + Trigrave;nh bagrave;y một số biểu hiện của dấu ấn văn hoacute;a Việt trong Tiếng Việt? + Necirc;u sự khaacute;c biệt về caacute;ch dugrave;ng từ xưng hocirc; giữa tiếng Việt với một ngocirc;n ngữ khaacute;c magrave; bạn biết. Bạn coacute; nhận xeacute;t gigrave; về sự khaacute;c biệt đoacute;? + Bạn coacute; suy nghĩ gigrave; về mối quan hệ giữa sự đa dạng của ngocirc;n ngữ vagrave; sự đa dạng của văn hoacute;a? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Caacute;c nhoacute;m thảo luận để trả lời cacirc;u hỏi Bước 3: Baacute;o caacute;o kết quả hoạt động vagrave; thảo luận - GV mời đại diện nhoacute;m lecirc;n trả lời cacirc;u hỏi - Caacute;c nhoacute;m khaacute;c lắng nghe nhận xeacute;t vagrave; bổ sung Bước 4: Đaacute;nh giaacute; kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xeacute;t, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Linh hồn tiếng Việt vagrave; trả lời cacirc;u hỏi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt cacirc;u hỏi để HS coacute; thể suy nghĩ trả lời: + Bạn hiểu cacirc;u tục ngữ ldquo;Choacute; treo megrave;o đậyrdquo; nghĩa lagrave; gigrave;? Vigrave; sao một người nước ngoagrave;i giỏi tiếng Việt như I-vo Va-xi-li-eacute;p lại khocirc;ng hiểu được cacirc;u tục ngữ coacute; vẻ rất đơn giản đối với nhiều người Việt? + Cao Xuacirc;n Hạo đatilde; chứng minh về ldquo;linh hồn tiếng Việtrdquo; bằng caacute;ch nagrave;o? Bạn coacute; đaacute;nh giaacute; gigrave; về caacute;ch chứng minh đoacute;? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Caacute;c nhoacute;m thảo luận để trả lời cacirc;u hỏi Bước 3: Baacute;o caacute;o kết quả hoạt động vagrave; thảo luận - GV mời đại diện nhoacute;m lecirc;n trả lời cacirc;u hỏi - Caacute;c nhoacute;m khaacute;c lắng nghe nhận xeacute;t vagrave; bổ sung Bước 4: Đaacute;nh giaacute; kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xeacute;t, chốt kiến thức.
|
1. Tigrave;m hiểu mối quan hệ giữa ngocirc;n ngữ vagrave; văn hoacute;a a. Vai trograve; của ngocirc;n ngữ đối với văn hoacute;a - Chủ tịch Hồ Chiacute; Minh đatilde; necirc;u caacute;ch hiểu rất toagrave;n diện về văn hoacute;a ldquo;Vigrave; lẽ sinh tồn cũng như mục điacute;ch của cuộc sống, loagrave;i người mới saacute;ng tạo vagrave; phaacute;t minh ra ngocirc;n ngữ, chữ viết, đạo đức, phaacute;p luật, khoa học, tocirc;n giaacute;o, văn học, nghệ thuật, những cocirc;ng cụ sinh hoạt hằng ngagrave;y về ăn, mặc, ở vagrave; caacute;c phương thức sử dụng, toagrave;n bộ những saacute;ng tạo vagrave; phaacute;t minh đoacute; tức lagrave; văn hoacute;a, Văn hoacute;a chiacute;nh lagrave; sự tổn hợp của mọi phương thức sinh hoạt cugrave;ng với biểu hiện của noacute; magrave; loagrave;i người sản sinh ra nhằm thiacute;ch ứng với những nhu cầu đời sống vagrave; đograve;i hỏi sự sinh tồn. - Theo hai nhagrave; nhacirc;n chủng học văn hoacute;a Ge-ri Phecirc;-ra-rocirc; vagrave; Xu-dần An-đri-aacute;t-tơ thigrave; văn hoacute;a lagrave; tất cả những gigrave; con người coacute;, con người nghĩ, con người lagrave;m với tư caacute;ch lagrave; thagrave;nh viecirc;n trong một xatilde; hội. Định nghĩa nagrave;y được chỉ dẫn bởi ba động từ ( coacute;, nghĩ, lagrave;m) tương ứng với ba thagrave;nh phần chiacute;nh của văn hoacute;a lagrave;: hiện vật, vật chất ndash; những gigrave; con người nghĩ trong đầu ndash; caacute;c khuocirc;n mẫu hagrave;nh vi. - Vai trograve; của ngocirc;n ngữ đối với văn hoacute;a: + Ngocirc;n ngữ lagrave; một phần thiết yếu trong đời sống tinh thần phong phuacute; của mỗi cộng đồng người, tức lagrave; một phần khocirc;ng thể thiếu của văn hoacute;a. KHoacute; coacute; thể hiểu đầy đủ về văn hoacute;a của một dacirc;n tộc nếu khocirc;ng tigrave;m hiểu về ngocirc;n ngữ của dacirc;n tộc đoacute;. + Ngocirc;n ngữ lagrave; phương tiện cơ bản, phổ biến để biểu đạt vagrave; lưu giữ caacute;c giaacute; trị về văn học, nghệ thuật, tocirc;n giaacute;o, tiacute;n ngưỡnghellip; thocirc;ng qua ngocirc;n ngữ coacute; thể hiểu về caacute;c bộ phận cấu thagrave;nh văn hoacute;a khaacute;c. b. Ảnh hưởng của văn hoacute;a đối với ngocirc;n ngữ Tiếng Việt mang dấu ấn văn hoacute;a Việt cụ thể hơn đoacute; lagrave; biểu hiện đời sống vật chất, đời sống tinh thần vagrave; caacute;ch ứng xử của người Việt. Những biểu hiện đoacute; coacute; thể thấy rotilde; nhất qua một số nhoacute;m từ ngữ vagrave; caacute;ch dugrave;ng từ ngữ thuộc caacute;c nhoacute;m đoacute;. - Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động đặc điểm gần gũi trong đời sống + Trong tiếng Việt coacute; nhiều thagrave;nh ngữ vagrave; từ ngữ thocirc;ng thường dugrave;ng lối noacute;i so saacute;nh, ẩn dụ mang dấu ấn đời sống gắn boacute; với ruộng đồng, cacirc;y trồng, socirc;ng nước,hellip; của người Việt như: cơm no aacute;o ấm, chacirc;n lấm tay bugrave;n, đầu tắt mặt tối, mặt traacute;i xoanhellip;. Thocirc;ng qua caacute;ch dugrave;ng một số từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người magrave; caacute;c nhagrave; nghiecirc;n cứu cũng phaacute;t hiện ra những điểm đặc sắc trong caacute;ch nhận thức về thế giới, tức lagrave; một phần trong văn hoacute;a tinh thần của người Việt. - Từ ngữ xưng hocirc; + KHaacute;c với tiếng Anh, tiếng Phaacute;p, tiếng Ngahellip; tiếng Việt sử dụng phổ biến danh từ chỉ quan hệ thacirc;n tộc ( anh, chị, em, bố, mẹ, chuacute;, baacute;c, ocirc;ng, bagrave;hellip;) vagrave; danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ ( baacute;c sĩ, thầy, giaacute;o sư, giaacute;m đốc, bộ trưởnghellip;.) để xưng hocirc;. Cugrave;ng với những đại từ nhacirc;n xưng chiacute;nh hiệu như tao, tớ, chuacute;ng tao, bọn tớ, magrave;y, chuacute;ng magrave;yhellip; caacute;c danh từ nagrave;y thường đaacute;nh dấu quan hệ tuổi taacute;c, vị thế xatilde; hội hoặc thaacute;i độ, tigrave;nh cảm giữa người noacute;i với người nghe. + Caacute;c từ ngữ xưng hộ trong tiếng Việt cũng coacute; thể được thay đổi linh hoạt trong giao tiếp dẫn đến sự thay đổi trong quan hệ giữa người noacute;i vagrave; người nghe, chẳng hạn xưng hocirc; em ndash; giaacute;m đốc sang tocirc;i ndash; anh, từ em ndash; chị sang tocirc;i ndash; chịhellip;. Sự thay đổi nagrave;y cho thấy caacute;c từ ngữ xưng hocirc; coacute; mối liecirc;n hệ trực tiếp đến quan hệ tocirc;n ti vagrave; sự ứng xử linh hoạt giữa người noacute;i vagrave; người nghe trong giao tiếp tiếng Việt. c. Sự đa dạng của ngocirc;n ngữ vagrave; sự đa dạng của văn hoacute;a - Mối quan hệ giữa ngocirc;n ngữ vagrave; văn hoacute;a coacute; những biểu hiện cụ thể như thế nagrave;o thigrave; khocirc;ng đơn giản. CHẳng hạn, một số nhagrave; nghiecirc;n cứu coi hệ thống phong phuacute; caacute;c từ ngữ coacute; tiacute;nh biểu cảm cao như từ laacute;y ( thổn thức, tha thiết, nhớ nhung, vui vẻ, buồn batilde;, bagrave;ng hoagrave;nghellip;) vagrave; caacute;c trợ từ cuối cacirc;u ( agrave;, ư, nhỉ, nheacute;hellip;) lagrave; biểu hiện của văn hoacute;a trọng tigrave;nh cảm. - Việc sử dụng phổ biến caacute;c cấu truacute;c đối xứng, đặc biệt lagrave; trong thagrave;nh ngữ vagrave; caacute;ch dugrave;ng caacute;c cấu truacute;c ngữ phaacute;p coacute; phần linh hoạt trong một số cấu truacute;c cũng được coi lagrave; coacute; liecirc;n quan đến đặc điểm thẩm mỹ vagrave; caacute;ch ứng xử uyển chuyển của người Việt. Tuy nhiecirc;n cần cẩn trọng khi căn cứ vagrave;o caacute;c phương tiện ngocirc;n ngữ để suy ra một caacute;ch trực tiếp những đặc điểm về văn hoacute;a của một cộng đồng người. 2. Tigrave;m hiểu văn bản Linh hồn tiếng Việt - Choacute; treo megrave;o đậy lagrave; một cacirc;u tục ngữ khaacute; phổ biến. Coacute; thể hiểu theo nghĩa tường minh: muốn giữ gigrave;n đồ ăn thức ăn với choacute; thigrave; phải treo lecirc;n cograve;n megrave;o thigrave; phải đậy lại. Cacirc;u tục ngữ nagrave;y cograve;n coacute; thể hiểu theo hagrave;m ẩn lagrave; tugrave;y vagrave;o từng đối tượng tigrave;nh huống magrave; coacute; caacute;ch hiểu ứng xử phugrave; hợp. + Caacute;ch suy luận của I-vo Va-xi-li-eacute;p chỉ phugrave; hợp với việc giải nghĩa cacirc;u trong caacute;c ngocirc;n ngữ Chacirc;u Acirc;u hoặc cacirc;u tiếng Việt coacute; cấu truacute;c tương tự. Cograve;n ldquo;choacute; treo megrave;o đậyrdquo; lagrave; một cacirc;u tục ngữ coacute; cấu truacute;c mang đặc trưng của tiếng Việt. Vigrave; thế nếu khocirc;ng phải người bản ngữ noacute;i tiếng Việt thigrave; rất khoacute; suy luận. Ngoagrave;i ra việc hiểu một cacirc;u tục ngữ thường đograve;i hỏi người đoacute; phải hiểu biết, trải nghiệm, vốn sống của cộng đồng người saacute;ng tạo ra tục ngữ đoacute;. Tuy giỏi tiếng Việt nhưng I-vo Va-xi-li-eacute;p chưa đủ vốn ngocirc;n ngữ vagrave; văn hoacute;a để hiểu cacirc;u tục ngữ nagrave;y. - Về caacute;ch Cao Xuacirc;n Hạo chứng minh ldquo;linh hồn tiếng Việtrdquo; mỗi người sẽ coacute; một đaacute;nh giaacute; khaacute;c nhau. Taacute;c giả Cao Xuacirc;n Hạo bagrave;n về một vấn đề khaacute; trừu tượng ldquo;linh hồn tiếng Việtrdquo; qua một cacirc;u chuyện rất cụ thể dễ hiểu vagrave; thuacute; vị. Caacute;ch dẫn dắt cacirc;u chuyện hấp dẫn, locirc;i cuốn người đọc, ngocirc;n ngữ kể chuyện kịch tiacute;nh, sinh động. |
- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ndash; VẬN DỤNG
- Mục tiecirc;u: Củng cố thecirc;m kiến thức về bản chất của ngocirc;n ngữ
- Nội dung: HS trả lời cacirc;u hỏi
- Sản phẩm học tập: Cacirc;u trả lời của HS
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yecirc;u cầu học sinh đọc vagrave; trả lời caacute;c cacirc;u hỏi
Cacirc;u 1: Tigrave;m kiếm thocirc;ng tin từ caacute;c nguồn magrave; bạn coacute; thể tiếp cận vagrave; cho biết:
- Những ngocirc;n ngữ nagrave;o trecirc;n thế giới được nhiều người sử dụng với tư caacute;ch lagrave; tiếng mẹ đẻ nhất?
- Những ngocirc;n ngữ nagrave;o được sử dụng ở nhiều quốc gia nhất?
- Những ngocirc;n ngữ nagrave;o được dugrave;ng lagrave;m ngocirc;n ngữ chiacute;nh thức ở nhiều quốc gia nhất?
Cacirc;u 2: Tigrave;m thecirc;m những thocirc;ng tin thuacute; vị khaacute;c về caacute;c ngocirc;n ngữ trecirc;n thế giới để chia sẻ trong nhoacute;m hoặc trước lớp. Chọn một số thocirc;ng tin vagrave; thể hiện bằng sơ đồ hoặc biểu đồ.
Cacirc;u 3: Tigrave;m viacute; dụ về một số hiện tượng trong ngocirc;n ngữ thể hiện đặc điểm văn hoacute;a của dacirc;n tộc.
Cacirc;u 4: Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ necirc;u yacute; kiến của bạn về một vấn đề liecirc;n quan đến nội dung phần 1 chuyecirc;n đề 2 chẳng hạn như: tigrave;nh trạng nhiều ngocirc;n ngữ trecirc;n thế giơi coacute; nguy cơ bị biến mất, việc dugrave;ng tiếng anh như ngocirc;n ngữ toagrave;n cầu, khả năng phổ biến của E-xpecirc;-tan-tocirc;.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Baacute;o caacute;o, thảo luận
- HS trả lời nhanh caacute;c cacirc;u hỏi; bổ sung kiến thức.
Bước 4: Đaacute;nh giaacute;, kết luận
- GV nhận xeacute;t phần lagrave;m việc của HS vagrave; chốt kiến thức
Gợi yacute; trả lời:
Cacirc;u 1:
+ Những ngocirc;n ngữ được nhiều người sử dụng với tư caacute;ch lagrave; tiếng mẹ đẻ nhất: Tiếng Trung, Tiếng Anh, Tiếng Hindi vagrave; Urdu, tiếng Ả Rậphellip;.
+ Những ngocirc;n ngữ được sử dụng ở nhiều quốc gia nhất: Tiếng Anh, Tiếng Phaacute;p, tiếng Tacirc;y Ban Nha,hellip;
+ Những ngocirc;n ngữ được dugrave;ng lagrave;m ngocirc;n ngữ chiacute;nh thức ở nhiều quốc gia nhất: Tiếng Anh, Tiếng Phaacute;phellip;
Cacirc;u 2:
Cacirc;u 3:
Trong Tiếng Việt đồng nghĩa với caacute;c từ Tổ quốc, quốc gia coacute; từ đất nước. Nhiều nhagrave; nghiecirc;n cứu cho rằng việc higrave;nh thagrave;nh từ nagrave;y coacute; liecirc;n quan đến đời sống gắn boacute; với nocirc;ng nghiệp của người Việt: đất vagrave; nước lagrave; hai yếu tố quan trọng của trồng trọt. Tiếng Việt dugrave;ng hai từ nagrave;y kết hợp để biểu đạt một yacute; nghĩa cao cả, thiecirc;ng liecirc;ng với người Việt. Từ đồng bagrave;o trong tiếng Việt coacute; nguồn gốc từ truyền thuyết con Rồng chuacute;a Tiecirc;n với truyền thuyết nagrave;y tất cả người Việt đều được coi lagrave; coacute; cugrave;ng một nguồn gốc được sinh ra từ một bagrave;o thai của mẹ Acirc;u Cơ. Khocirc;ng phải ngẫu nhiecirc;n magrave; tiếng Việt coacute; nhiều thagrave;nh ngữ coacute; từ cơm như: cơm no aacute;o ấm, cơm lagrave;nh canh ngọt, cơm aacute;o gạo tiền, cơm niecirc;u nước lọhellip;. Hiện tượng nagrave;y xuất phaacute;t từ thực tế cơm lagrave; moacute;n ăn chiacute;nh coacute; vai trograve; quan trọng trong đời sống vật chất, tinh thần của người Việt.
Cacirc;u 4:
+ Trước khi viết HS cần tigrave;m đọc caacute;c thocirc;ng tin coacute; liecirc;n quan để chuẩn bị nội dung cho đoạn văn. Chẳng hạn nếu chọn đề tagrave;i về tiếng Anh như ngocirc;n ngữ toagrave;n cầu thigrave; cần tigrave;m hiểu ldquo;ngocirc;n ngữ toagrave;n cầurdquo; lagrave; gigrave;, hiện nay tiếng Anh được dugrave;ng phổ biến ở mức độ nagrave;o, trong tương lai coacute; được dugrave;ng phổ biến hơn khocirc;ng, việc dugrave;ng tiếng Anh như ngocirc;n ngữ toagrave;n cầu liệu coacute; ảnh hưởng gigrave; đến bản sắc văn hoacute;a của caacute;c dacirc;n tộc trecirc;n thế giới hay khocirc;nghellip; + Cograve;n nếu chọn đề tagrave;i về khả năng phổ biến của quốc tế ngữ thigrave; cần tigrave;m hiểu ldquo;quốc tế ngữrdquo; lagrave; gigrave; noacute; được tạo ra nhằm mục điacute;ch gigrave;, lịch sử higrave;nh thagrave;nh vagrave; phaacute;t triển của noacute; như thế nagrave;ohellip;.
Cacirc;u 5:
- Cho HS lagrave;m việc nhoacute;m để chuẩn bị thuyết trigrave;nh. Những Hs viết về cugrave;ng một đề tagrave;i sẽ được xếp chung một nhoacute;m thuyết trigrave;nh.
- Nội dung thuyết trigrave;nh dựa trecirc;n cơ sở nội dung đatilde; chuẩn bị tại nhagrave;.
- Đại diện caacute;c nhoacute;m trigrave;nh bagrave;y trước lớp
- Caacute;c nhoacute;m khaacute;c necirc;u nhacirc;n xeacute;t, goacute;p yacute;, trao đổi lại với người thuyết trigrave;nh
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn