Giáo án ppt Toán 3 kết nối: Bài 2 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000

Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức: Bài 2 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

Đố bạn

Gộp 20 và 10 được mấy?

Em hãy lập sơ đồ tách - gộp số

20 + 10 = 30

30 - 10 = 20

10 + 20 = 30

30 - 20 = 10

BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (Tiết 1)

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 theo nhóm bốn

BT1: Tính nhẩm

  1. 50 + 40

90 - 50

90 - 40

  1. b) 500 + 400

900 - 500

900 - 400

  1. c) 80 + 20

100 - 80

100 - 20

  1. d) 300 + 700

1 000 - 700

1 000 - 300

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

BT2 : Đặt tính rồi tính (theo mẫu).

48 + 52 75 + 25

100 - 26 100 - 45

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

BT3: Đặt tính rồi tính.

35 + 48 146 + 29 77 - 59 394 - 158

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

BT4 Điền số thích hợp vào ?

BT5 Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:

  1. Con trâu và con nghé cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
  2. Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam?

Giải

  1. a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả số kilogam là:

650 + 150 = 800 (kg)

Đáp số: 800 kg

  1. b) Con trâu nặng hơn con nghé số kilogam là:

650 - 150 = 500 (kg)

Đáp số: 500 kg

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Làm bài tập trong SBT

Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - Luyện tập.

BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000

(Tiết 2)

Chọn câu trả lời đúng:

Phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn nhất?

100 - 33

25 + 16

100 - 21

  1. Hình tròn =67 B. Hình vuông =41 C. Hình tam giác =79

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

BT1 Điền số thích hợp vào dấu ?

Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi, hoàn thành BT2

BT2 Điền số thích hợp vào dấu ?

Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm 3, suy nghĩ và thực hiện BT3

BT3

  1. Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150?
  2. Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
  3. a) Chum A, C ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150.
  4. b) Những chum ghi phép tính có kết quả bằng nhau là

Chum B = Chum E = 107.

Nhiệm vụ 4: Suy nghĩ và thực hiện BT4

BT4

Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:

  1. a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
  2. b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?

Tóm tắt bài toán

Giải

  1. a) Khối lớp Bốn có số học sinh là:

142 - 18 = 124 ( học sinh)

  1. b) Cả hai khối lớp có số học sinh là:

124 + 142 = 266 ( học sinh)

Đáp số: a) 124 học sinh; b) 266 học sinh.

VẬN DỤNG

Bài 4 (SBT – tr6): Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg, 231 kg, 234 kg. Biết gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng ... kg; gấu nâu cân nặng ... kg; gấu đen cân nặng ... kg.

Câu 1: Tính nhẩm 21 + 17 = ?

  1. 48
  2. 38
  3. 4
  4. 14

Câu 2: Đặt tính rồi tính 150 - 15

  1. 135
  2. 145
  3. 125
  4. 115

Câu 3: Năm ngoái, nhà bác Lan thu hoạch được 189 tạ thóc. Năm nay, bác thu hoạch được 203 tạ. Hỏi năm nay, bác thu hoạch được nhiều hơn năm ngoái bao nhiêu tạ thóc?

  1. 17
  2. 16
  3. 15
  4. 14

Câu 4: Con gấu trắng cân nặng 243 kg, con gấu nâu cân nặng 231 kg. Hỏi cả hai con gấu nặng tất cả bao nhiêu kg?

  1. 475
  2. 574
  3. 474
  4. 575

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn lại các dạng bài tập về các số trong phạm vi 1000

Làm các bài tập trong SBT

Xem trước các bài tập

Bài 3: Tìm thành phn trong phép cộng, phép trừ

BÀI HỌC KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI CÁC EM!