Giáo án ppt Toán 3 kết nối: Bài 42 Ôn tập biểu thức số

Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức: Bài 42 Ôn tập biểu thức số. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Trò chơi “AI NHANH TRÍ HƠN

Câu nào đúng, câu nào sai?

  • 70 – 15 + 35 = 90
  • 500 : 5 2 = 50
  • 80 + 20 5 = 500
  • 72 – 67 8 = 40

BÀI 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ

TIẾT 1 LUYỆN TẬP

NỘI DUNG LUYỆN TẬP

Nhận biết và tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính và không có dấu ngoặc

So sánh được giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có liên quan với số tròn chục với một số.

Giải được bài toán thực tế bằng hai phép tính cộng và nhân trong phạm vi 100.

BÀI 1. (SGK – TR116). TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

  1. a) 731 – 680 + 19

= 51 + 19

= 70

  1. b) 63 2 : 7

= 126 : 7

= 18

  1. c) 14 6 - 29

= 84 - 29

= 55

  1. d) 348 + 84 : 6

= 348 + 14

= 362

BÀI 2. (SGK –TR 116).

Mỗi bao gạo cân nặng 30 kg, mỗi bao ngô cân nặng 45 kg. Hỏi 3 bao gạo và 1 bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

1 bao gạo:

1 bao ngô:

3 bao gạo và 1 bao ngô:

30kg

45kg

…kg?

Bài giải:

3 bao gạo và 1 bao ngô cân nặng số ki-lo-gam là:

3 × 30 + 45 = 135 (kg)

Đáp số: 135 kg

Những biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 80?

Đố em!

Chọn dấu phép tính "+; -" thích hợp thay cho dấu "?".

DẶN DÒ

Ôn tập kiến thức đã học

Hoàn thành BT SBT

Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2.

TIẾT 2

LUYỆN TẬP

NỘI DUNG LUYỆN TẬP

Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc

Giải được bài toán thực tế bằng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000

BÀI 1. (SGK – TR116). TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

  1. a) 182 – (96 – 54)

= 182 - 42

= 140

  1. b) 7 (48 : 6)

= 7 8

= 56

Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức sau đây.

BÀI 3. (SGK – TR117). TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

  1. a) 27 + 34 + 66

= 27 + (34 + 66)

= 27 + 100

= 127

  1. b) 7 5 2

= 7 (5 2)

= 7 10

= 70

BÀI 4. (SGK –TR 117).

Người ta đóng 288 bánh xe ô tô vào các hộp, mỗi hộp 4 bánh xe. Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 8 hộp. Hỏi người ta đống được bao nhiêu thùng bánh xe ô tô như vậy?

Bài giải

Người ta đống được số thùng bánh xe ô tô là:

288 : 4 : 8 = 9 ( thùng)

Đáp số: 9 thùng