Giáo án ppt Toán 3 kết nối: Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000

Giáo án điện tử Toán 3 kết nối tri thức: Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG

Trò chơi “Truyền điện

Luật chơi: Một bạn học sinh làm quản trò, các bạn còn lại lần lượt mỗi bạn nói một số theo yêu cầu của quản trò. Bạn nào nói sai thì dừng chơi và làm động tác theo lời một bài hát.

Ví dụ:

Quản trò: “Nói các số tròn nghìn từ bé đến lớn, bắt đầu từ 80 000”.

Các bạn lần lượt nói các số:

80 000, 81 000, 82 000, ... , 100 000.

BÀI 76: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000

LUYỆN TẬP (Tiết 1)

Bài tập 1: Đọc các số sau

9 084; 12 765; 30 258; 61 409; 95 027

Bài giải

  • 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư;
  • 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm;
  • 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám;
  • 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín;
  • 95 027: Chín mươi lắm nghìn không trăm hai mươi bảy.

Bài tập 2: Số?

  1. 9 995; 9 996; 9 997; ? ; 9 999; ? ; ? ; 10 002; ?
  2. 35 760; 35 770; ? ;35 790; ? ;35 810; ? ; ?
  3. 68 400; ? ;68 600; 68 700; ? ; ? ; 69 000; ?

Hướng dẫn:

Đếm thêm 1, 10, 100 đơn vị rồi điền số còn thiếu thích hợp vào chỗ trống lần lượt ở các câu a, b, c.

Bài giải

Các số còn thiếu lần lượt là:

  1. 9 998; 10 000; 10 001; 10 003
  2. 35 780; 35 800; 35 820; 35 830
  3. 68 500; 68 800; 68 900; 69 100

Bài tập 3: >; <; =

  1. 5 760 ? 5 699 7 849 ? 8 700
  2. 9 999 ? 10 001 10 100 ? 10 080
  3. 74 685 ? 74 685 90 537 ? 90 357

Gợi ý:

  • Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.
  • Các số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải.
  • Bài giải
  • 5 760 > 5 699 7 849 < 8 700
  • 9 999 < 10 001 10 100 > 10 080
  • 74 685 = 74 685 90 537 > 90 357

Bài tập 4: Trong các con cá dưới đây, con cá nào nặng nhất, con cá nào nhẹ nhất?

Kết quả: Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo nhẹ nhất.

Bài tập 5: Bác An hỏi bác Ba Phi: “Năm nay, trang trại nhà bác có bao nhiêu con vịt?”. Bác Ba Phi hóm hỉnh trả lời: “Bác tính nhé! Năm nay, số con vịt ở trang trại nhà tôi là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau”.

Em hãy giúp bác An tìm số con vịt ở trang trại nhà bác Ba Phi năm nay.

Hướng dẫn:

Để được số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải lớn nhất có thể và khác nhau.

Chữ số hàng nghìn phải là 9, chữ số hàng trăm là 8 (để khác 9 và lớn nhất có thể), chữ số hàng chục là 7 (để khác 9, 8 và lớn nhất có thể), chữ số hàng đơn vị là 0.

Kết quả:

Năm nay, trang trại nhà Bác Phi có 9 870 con vịt.