Giáo án ppt chuyên đề THUD 12 kết nối: Bài 10 Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên
Giáo án ppt chuyên đề Tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức: Bài 10 Tính xác suất và chọn số liệu ngẫu nhiên. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy nhắc lại khái niệm xác suất theo định nghĩa cổ điển đã được học trong môn Toán.
Xác suất theo định nghĩa cổ điển dựa trên quan điểm rằng tất cả các kết quả trong một phép thử ngẫu nhiên đều có khả năng xảy ra như nhau. Xác suất của một sự kiện A được tính bằng công thức:
P(A) =
Trong đó:
- m(A): Số kết quả thuận lợi cho sự kiện A.
- n(A): Tổng số kết quả có thể xảy ra.
Ví dụ:
- Khi tung đồng xu cân đối, xác suất xuất hiện mặt ngửa là
- Khi gieo xúc xắc 6 mặt, xác suất xuất hiện mặt 3 chấm là
P(A) =
P(A) =
CHUYÊN ĐỀ 3: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI PHẦN MỀM BẢNG TÍNH
BÀI 10: TÍNH XÁC SUẤT VÀ CHỌN SỐ LIỆU NGẪU NHIÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Tính xác xuất và chọn số liệu ngẫu nhiên trong Excel
Thực hành
TÍNH XÁC XUẤT VÀ CHỌN SỐ LIỆU NGẪU NHIÊN TRONG EXCEL
Trong môn Toán, em đã biết có thể tính xác suất P(A) của biến cố A trong một số bài toán đơn giản nhờ các hàm tổ hợp.
Hãy kể tên các hàm đó và cho ví dụ.
Hàm tính chỉnh hợp, hoán vị
Cú pháp:
PERMUT(number, number_chosen), trong đó:
- number là số phần tử của tập hợp (n);
- number_chosen là số phần tử được chọn (k).
Hàm tính tổ hợp
Cú pháp:
COMBIN(number, number_chosen), trong đó:
- number là số phần tử của tập hợp (n);
- number_chosen là số phần tử được chọn (k).
Hàm tính tổ hợp lặp
Cú pháp:
COMBIN(number, number_chosen), trong đó:
- number là số phần tử của tập hợp (n);
- number_chosen là số phần tử được chọn (k).
Hàm tính tổ hợp
Cú pháp:
COMBIN(number, number_chosen), trong đó:
- number là số phần tử của tập hợp (n);
- number_chosen là số phần tử được chọn (k).
Hàm tính tổ hợp lặp
Cú pháp:
COMBIN(number, number_chosen), trong đó:
- number là số phần tử của tập hợp (n);
- number_chosen là số phần tử được chọn (k).
Tính chất: COMBINA(n, k) = COMBIN(n+k-1, n-1).
Bài toán: Gieo một đồng xu cân đối đồng chất 10 lần, tính xác suất có 7 lần xuất hiện mặt sấp.
Em hãy xác định số phép thử. Phép thử có độc lập không? Mỗi phép thử có bao nhiêu kết quả?
PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ CÓ PHÂN PHỐI NHỊ THỨC
Nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Nêu cú pháp và cách khai báo tham số cho hàm sinh số ngẫu nhiên.
HÀM RAND
được sử dụng để sinh một số ngẫu nhiên trong nửa khoảng [0; 1].
Cú pháp: RAND()
Hàm này không có đối số
HÀM RANDBETWEEN
Hàm RANDBETWEEN được sử dụng để sinh một số nguyên ngẫu nhiên trong một đoạn xác định.
Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom, top), trong đó:
- bottom là số nguyên nhỏ nhất mà hàm có thể trả về.
- top là số nguyên lớn nhất mà hàm có thể trả về
Nêu các nhóm hàm có trong Excel.
- Có thể tạo công thức có hàm bằng cách mở bảng chọn Formulas chọn Insert Function hoặc nháy chuột chọn nút fx để mở hộp thoại Insert Function.
- Nếu biết tên hàm: Nhập tên hàm vào cửa sổ khai báo tên hàm Search for a function và chọn Go. Excel sẽ hiển thị tên hàm phù hợp trong danh sách Select a function.
- Nếu biết nhóm hàm chứa hàm cần tìm: Chọn nhóm hàm trong ô Or select a category.
- Nháy đúp tên hàm trong danh sách Select a function để mở hộp thoại khai báo hàm.
Thảo luận nhóm đôi, vận dụng các kiến thức đã tìm hiểu để
trả lời mục Câu hỏi:
Câu 1. Hàm nào sau đây không hỗ trợ tính xác suất theo định nghĩa cổ điển?
A. RAND. B. COMBIN.
C. BINOM.DIST. D. PERMUT.
Câu 2. Đội thi tính nhanh trên máy tính cầm tay của em có 4 người, nếu phải tính số cách chọn 2 người phụ trách nhóm thì em dùng hàm nào?
COMBIN.
Câu 4. Em có 6 địa điểm tham quan A1,…, A6 yêu thích như nhau. Trong kì nghỉ hè, em dự định đi tham quan 3 lần, mỗi lần chọn ngẫu nhiên 1 địa điểm. Em dùng hàm nào để chọn địa điểm cho 3 lần tham quan thỏa mãn điều kiện:
a) Các địa điểm tham quan khác nhau?
b) Các địa điểm tham quan có thể trùng nhau?
PERMUT/COMBIN.
COMBINA.
THỰC HÀNH
NHIỆM VỤ 1. TÍNH XÁC SUẤT THEO ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN
Với mỗi nhiệm vụ 1.1, 1.2, 1.3, trả lời các câu hỏi sau:
- Phân tích yêu cầu lập bài toán, nêu biến cố A cần tính xác suất.
- Xác định công thức/hàm tính n(A) và m(A).
- Thực hiện tính xác suất trong bảng tính Excel và kết luận/nhận xét kết quả.
Nhiệm vụ 1.1
Bước 1. Phân tích bài toán:
- Gọi A là biến cố “Bấm ngẫu nhiên 2 chữ số cuối cùng được đúng số điện thoại cần gọi”.
- Chỉ có một cách bấm đúng 2 số cuối, vậy m(A) = 1.
- n(A) là số cách bấm các số có 2 chữ số khác nhau trong 10 chữ số từ 0 đến 9, vậy n(A) là số chỉnh hợp chập 2 của 10.
Nhiệm vụ 1.1
Bước 2: Tính xác suất của biến cố A trong Excel
⇒ Kết quả cho thấy xác suất bấm ngẫu nhiên một lần 2 chữ số cuối đúng số điện thoại cần gọi là 1,1%, tức là việc bấm chính xác ngay số điện thoại cần gọi là gần như không thể.
Nhiệm vụ 1.2
Bước 2: Tính xác suất của biến cố A trong Excel
Bước 1. Phân tích bài toán:
- Gọi biến cố cần tính xác suất là A
- n(A) là số cách chọn 3 bạn khác nhau từ 9 bạn
- m(A) là tích của số cách chọn 1 trong 4 bạn lớp 10 và 2 bạn trong 5 bạn lớp 11
Nhiệm vụ 1.3
Bước 2: Tính xác suất của biến cố A trong Excel
Bước 1. Phân tích bài toán:
Gọi A là biến cố cả bốn lần chọn đều chọn cùng một đĩa nhạc. n(A) là số cách chọn 4 lần từ hai đĩa nhạc ⇒ n(A) là số tổ hợp lặp chập 4 của 2. Vì có hai đĩa nhạc nên chỉ có đúng hai cách chọn cả bốn lần cùng một đĩa. Vậy m(A) = 2.
Nhiệm vụ 1.4
Với nhiệm vụ 1,4, trả lời câu hỏi sau:
- Biến ngẫu nhiên X cần tính xác suất là gì?
- X tuân theo quy luật phân phối xác suất nào, các tham số có giá trị là bao nhiêu?
- Biến cố yêu cầu tính xác suất A là gì?
- Cần lựa chọn hàm nào để tính được xác suất của A?
- Thực hiện tính P(A) trong Excel và nhận xét/kết luận.
- Thực hiện lại nhiệm vụ này với tùy chọn FALSE và nêu sự khác nhau với kết quả trước? Giải thích?
Nhiệm vụ 1.4
Bước 1. Phân tích bài toán:
Gọi X là số lỗi khi người đó đánh máy 100 từ, X có phân phối nhị thức với n = 100, p = 2% = 0.02. Hàm BINOM.DIST(5,100,0.02,1) sẽ trả về xác suất lỗi chính tả không quá 5 khi đánh máy 100 từ liên tiếp.
Nhiệm vụ 1.4
Bước 2: Tìm giá trị xác suất P(X ≤ 5) trong Excel
⇒ Xác suất người đó đánh máy liên tiếp 100 từ có không quá 5 từ lỗi là 98.45%. Xác suất này đủ lớn để có thể tin chắc chắn rằng người đó đánh máy liên tiếp 100 từ có không quá 5 lỗi.
Khi thay giá trị ở D3 thành FALSE sẽ thu được P(X=5) = 3.53%.
NHIỆM VỤ 2. CHỌN NGẪU NHIÊN MỘT SỐ SINH VIÊN TỪ DANH SÁCH 13 SINH VIÊN THEO YÊU CẦU CỤ THỂ
--------------- Còn tiếp ---------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giải tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Đề thi tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 12 Tin học ứng dụng Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 12 Tin học ứng dụng kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn