Giáo án ppt dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 6 Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)

Giáo án điện tử dạy thêm Ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 6 Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh). Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO CÁC EM!

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Trò chơi “Ai nhanh hơn?”

Theo dõi video và trả lời câu hỏi: Đoạn băng gợi cho em nhớ đến những sự kiện lịch sử trọng đại nào của dân tộc?

Sự kiện: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa (2/9/1945)

Bài 6: Hồ Chí Minh – “Văn hóa soi đường cho quốc dân đi”

Ôn tập văn bản 2

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

NHẮC LẠI KIẾN THỨC

  • Hoàn cảnh ra đời, đối tượng và mục đích sáng tác.
  • Lời suy rộng ra của Bác.
  • Tuyên bố về việc thoát ki khỏi quan hệ thuộc địa với Pháp và khẳng định tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm của dân tộc Việt Nam.
  • Tổng kết.

NỘI DUNG BÀI HỌC

II

LUYỆN TẬP

III

VẬN DỤNG

I

NHẮC LẠI KIẾN THỨC

Thảo luận nhóm

Nhắc lại hoàn cảnh ra đời của bản “Tuyên ngôn độc lập”, đối tượng và mục đích sáng tác của tác phẩm này.

Lời suy rộng ra của Bác đã kế thừa và phát triển những nội dung gì trong 2 câu trích dẫn? Bằng những hiểu biết lịch sử thế giới hiện đại, em hãy đánh giá về giá trị lịch sử của tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện qua lời suy rộng ra.

Thảo luận nhóm

Mở đầu phần tuyên ngôn, Bác đã tuyên bố những nội dung gì? Người đã đưa ra những lí lẽ nào để thuyết phục các nước Đồng Minh và nhân dân ưa chuộng hòa bình trên thế giới đồng tình với những tuyên bố đó?

Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên ngôn độc lập”.

1. Hoàn cảnh ra đời, đối tượng và mục đích sáng tác

a. Hoàn cảnh sáng tác

26/8/1945

Hồ Chí Minh từ Tân Trào (Tuyên Quang) về Hà Nội để chuẩn bị cho việc tuyên bố độc lập.

Những ngày cuối tháng 8

Người viết bản Tuyên ngôn độc lập tại ngôi nhà số 48 Hàng Ngang (Hà Nội)

Chiều 2/9/1945

Chủ tịch Chính phủ Lâm thời Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b. Đối tượng và mục đích sáng tác

  • Nhân dân Việt Nam.
  • Nhân dân thế giới.
  • Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc….)

Đối tượng

Mục đích

Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới.

Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc.

Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.

2. Lời suy rộng của Bác

Kế thừa

Thêm 1 lần khẳng định, nhấn mạnh quyền bình đẳng, tự do.

2. Lời suy rộng của Bác

Phát triển

Quyền tự do con người

Quyền dân tộc, từ lập trường nhân bản.

Lập trường dân tộc

Nêu vấn đề độc lập, tự do cho các dân tộc.

Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo.

Đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác.

Phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.

Kết luận

3. Tuyên bố về việc thoát li khỏi quan hệ thuộc địa với Pháp và khẳng định tinh thần đoàn kết và ý chí quyết tâm của dân tộc VN

  • Giọng văn đĩnh đạc, trang trọng, sử dụng động từ mạnh có ý nghĩa phủ định tuyệt đối.
  • Tuyên bố về việc thoát li khỏi quan hệ thuộc địa với Pháp

Thoát li hẳn

Xóa bỏ hết

Xóa bỏ tất cả

Tuyên bố cho cả thế giới rằng Việt Nam không còn bất cứ ràng buộc nào với Pháp và Pháp không có lí do nào để trở lại Việt Nam.

Thái độ dứt khoát, quyết liệt

  • Khẳng định tinh thần đoàn kết và ý chí quyết tâm của dân tộc VN: “Toàn dân VN....”

Trên dưới một lòng

Nổi bật tinh thần sức mạnh đoàn kết của dân tộc.

  • Đưa ra các lí do để thuyết phục:

Chúng tôi tin rằng...của Việt Nam

Khôn khéo ràng buộc dư luận và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

  • Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn để buộc các nước Đồng minh:

“quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

  • Đưa ra các lí do để thuyết phục:

“Một dân tộc …. độc lập!”

Nhắc lại hành trình đấu tranh kiên trì bền bỉ của nhân dân Việt Nam.

  • Phép điệp cấu trúc kết hợp với phối thanh nhịp tài tình thể hiện lòng kiên trì và ý chí quyết tâm của dân tộc ta.
  • Tất cả hợp thành 2 lí do thấu tình đạt lý để khẳng định tính tất yếu, hợp lẽ phải chân lý trong quyền tự do độc lập của dân tộc.

4. Tổng kết

*

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.

Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.

a. Nội dung

*

4. Tổng kết

b. Nghệ thuật

*

Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, lý lẽ sắc bén.

*

Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, giọng văn mạnh mẽ, hùng hồn.

Bố cục mạch lạc, nhịp điệu văn bản thay đổi linh hoạt, tăng tính hấp dẫn và thuyết phục cho tác phẩm.

*

II. LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ 1

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: “Tuyên ngôn Độc lập” được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại đâu?

A. Quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

D. Phủ Chủ tịch.

B. Nhà hát Lớn, Hà Nội.

C. Quảng trường Cách mạng Tháng Tám.

Câu 2: Văn bản Tuyên ngôn độc lập mở đầu bằng việc trích dẫn các tuyên ngôn của quốc gia nào?

B. Mỹ và Pháp

D. Anh và Pháp

A. Mỹ và Anh

C. Mỹ và Trung Quốc

Câu 3: Mục đích chính của Tuyên ngôn độc lập là gì?

C. Tuyên bố nền độc lập của Việt Nam và bác bỏ mọi âm mưu xâm lược.

D. Thể hiện sự đồng minh với các nước lớn.

B. Kêu gọi nhân dân Việt Nam đứng lên bảo vệ đất nước.

A. Khẳng định sự tan rã của thực dân Pháp ở Đông Dương.

Câu 4: Câu 4nào sau đây KHÔNG thuộc nội dung văn bản Tuyên ngôn độc lập?

C. Không có gì quý hơn độc lập, tự do.

D. Sự thật là nước ta đã trở thành một nước độc lập.

B. Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập.

A. Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng.

Câu 5: Văn bản Tuyên ngôn độc lập kết thúc bằng lời tuyên bố nào?

C. Tuyên bố rằng nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền độc lập.

D. Tuyên bố sự chấm dứt mọi chế độ thuộc địa tại Việt Nam.

B. Kêu gọi quốc tế công nhận nền độc lập của Việt Nam.

A. Khẳng định Việt Nam là một nước độc lập, tự do.

Nhiệm vụ 2

Luyện tập theo văn bản

II. LUYỆN TẬP

Câu 6:

Tội ác của thực dân Pháp trong hơn 80 năm cai trị Việt Nam được Hồ Chí Minh vạch trần như thế nào trong phần thứ hai của bản tuyên ngôn?

Tội ác của thực dân Pháp

Gợi ý

Hồ Chí Minh vạch trần tội ác của thực dân Pháp trong hơn 80 năm cai trị Việt Nam bằng một loạt luận cứ sắc bén, kết hợp giữa lý lẽ chặt chẽ và dẫn chứng thực tế.

Tội ác của thực dân Pháp

Gợi ý

Chính trị

Kinh tế

Người tố cáo chúng trên cả hai phương diện

Phơi bày sự phản bội của Pháp trong chiến tranh thế giới thứ hai.

Phần tố cáo tội ác của thực dân Pháp

Làm rõ bản chất phản động, bóc lột và phi nhân tính của chúng.

Khẳng định chính nghĩa của cuộc cách mạng Việt Nam.

Bước lập luận quan trọng, tạo tiền đề cho phần tuyên bố độc lập và khẳng định chủ quyền dân tộc ở phần sau.

Câu 7:

Trong phần cuối của văn bản, Hồ Chí Minh đã khẳng định quyết tâm của nhân dân Việt Nam đối với nền độc lập như thế nào? Điều đó thể hiện tinh thần dân tộc ra sao?

Hồ Chí Minh đã khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam bằng một tuyên bố mạnh mẽ và đanh thép.

Gợi ý

Thể hiện ý chí sắt đá của nhân dân Việt Nam, phản ánh lòng yêu nước nồng nàn và ý thức tự tôn dân tộc.

Gợi ý

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập”.

Nhấn mạnh tính hiển nhiên và không thể chối cãi của nền độc lập mà nhân dân Việt Nam đã đấu tranh giành được sau hàng thế kỷ bị đô hộ.

Gợi ý

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

  • Thể hiện ý chí sẵn sàng hy sinh tất cả vì nền độc lập, tự do.
  • Không chỉ là lời khẳng định, đó còn là một lời thề thiêng liêng của cả dân tộc trước cộng đồng quốc tế.

Tuyên bố khẳng định rằng nền độc lập, tự do là thành quả của cả một dân tộc.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh “toàn thể dân tộc Việt Nam”, khơi dậy sức mạnh đoàn kết của nhân dân.

Thể hiện tinh thần quyết tâm, không lùi bước, sẵn sàng chống lại bất kỳ thế lực nào xâm phạm đến chủ quyền dân tộc.