Giáo án ppt dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 8 Pa-ra-na (Parana) (Trích Nhiệt đới buồn - Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt - Claude Lévi-Strauss)

Giáo án điện tử dạy thêm Ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 8 Pa-ra-na (Parana) (Trích Nhiệt đới buồn - Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt - Claude Lévi-Strauss). Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

THÂN MẾN CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG!

KHỞI ĐỘNG

Nêu những hiểu biết của em về người Anh điêng?

Bài 8. Dữ liệu trong văn bản thông tin

Ôn tập văn bản 1

VĂN BẢN PA-RA-NA (PARANA)

I. Nhắc lại kiến thức

1. Tác giả

2. Tác phẩm

1. Nhan đề

2. Số phận người Anh điêng

3. Mối quan hệ của chính quyền thực dân và người Anh điêng

I. NHẮC LẠI KIẾN THỨC

THẢO LUẬN NHÓM NHỎ

Trình bày một số thông tin liên quan đến tác giả Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và tác phẩm Pa-ra-na.

1. Tác giả

Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt

(1908 – 2009)

Nhà nhân học, dân tộc học, triết học nổi tiếng người Pháp.

Công trình tiêu biểu:

  • Những cấu trúc sơ đẳng về thân tộc (1949)
  • Chủng tộc và lịch sử (1952)
  • Nhiệt đới buồn (1955)
  • Nhân loại học cấu trúc (1958)
  • Tư tưởng hoang dã (1962)

2. Tác phẩm Nhiệt đới buồn

Tác phẩm tự truyện, du kí, cũng là một ghi chép dân tộc học, du khảo triết học độc đáo.

Được viết sau 20 năm khảo sát thực địa ở Bra-xin, nơi tác giả có cơ hội được tiếp xúc với nền văn hóa Anh điêng đang đứng trước nguy cơ bị hủy hoại.

II. HỆ THỐNG KIẾN THỨC

THẢO LUẬN NHÓM NHỎ

  • Nhận xét về mối quan hệ của chính quyền thực dân và người dân Anh điêng bản địa?
  • Nhan đề và nội dung văn bản có mối quan hệ gì với nhau?
  • Số phận người Anh điêng qua những thông tin trong văn bản?

  • Tên một bang nằm ở phía nam của Bra-xin được bao phủ bởi rừng bác tán, một trong những rừng cận nhiệt đới quan trọng nhất trên thế giới.
  • Phản ánh lịch sử và văn hóa của người Anh điêng ở nơi đây.

(1) Nhan đề Pa-ra-na

Bị bỏ mặc, có số phận ngặt nghèo.

Bị ép đồng hóa, bị bỏ mặc và lãng quên.

(2) Số phận người Anh điêng

Người Giê bản địa ở khu vực phía Nam Bra-xin đã phải sống khổ cực, bị cưỡng bức định cư.

  • Chính quyền thực dân: dùng quyền lực và vũ lực để đồng hóa, khai hóa văn minh cho người dân Anh điêng bản xứ.
  • Người dân da đỏ: kiên quyết từ chối, vẫn giữ lối sống tự do, nguyên thủy.

Mối quan hệ xung đột, mâu thuẫn

(3) Mối quan hệ của chính quyền thực dân và người Anh điêng

Sự thay đổi vị thế quyền lực: Chính quyền thực dân muốn đồng hóa nhưng đã hoàn toàn thất bại, văn hóa bản địa và những giá trị truyền thống của người Anh điêng đã khẳng định sức mạnh của mình trước sự xâm lấn của người da trắng.

LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ 1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Nội dung chính của đoạn trích "Pa-ra-na" là gì?

C. Những suy ngẫm về văn hóa và con người trong bối cảnh nhiệt đới.

A. Sự mô tả về cảnh sắc thiên nhiên.

B. Sự phê phán xã hội.

D. Một câu chuyện ngắn về cuộc sống ở nhiệt đới.

Câu hỏi 2: Ý nghĩa nào được thể hiện qua văn bản "Pa-ra-na"?

A. Sự hoang dã và bí ẩn của thiên nhiên.

B. Cuộc sống sung túc của con người.

C. Sự dễ dàng trong việc thích nghi với môi trường.

D. Tình bạn và tình yêu trong cuộc sống.

Câu hỏi 3: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện cảm xúc của mình về cuộc sống ở nhiệt đới?

A. Miêu tả sinh động.

B. So sánh.

C. Điệp ngữ.

D. Ẩn dụ.

Câu hỏi 4: Trong "Pa-ra-na", tác giả sử dụng hình ảnh nào để thể hiện sự tương phản giữa thiên nhiên và cuộc sống con người?

B. Cảnh sắc rừng rậm và dòng sông.

A. Những cơn bão nhiệt đới.

C. Những cơn mưa rào.

D. Ánh nắng chói chang.

Câu hỏi 5: Hình ảnh nào trong văn bản "Pa-ra-na" có thể được xem là biểu tượng cho sự bí ẩn của thiên nhiên?

B. Rừng cây um tùm.

A. Dòng sông chảy xiết.

C. Những cơn bão nhiệt đới.

D. Ánh sáng mặt trời.

Nhiệm vụ 2 Luyện tập theo văn bản

Câu 1: Hãy liên hệ sự giao thoa giữa văn hóa hiện đại và truyền thống của người Anh điêng với văn hóa Việt Nam hiện nay.

Câu 2: Hãy phân tích ý nghĩa của việc người Anh điêng quay lại sử dụng các lối sống cổ xưa trong bối cảnh nền văn minh hiện đại được áp đặt.

Tương tự Việt Nam: các phong tục truyền thống vẫn tồn tại bên cạnh sự phát triển của công nghệ và lối sống hiện đại.

Bản sắc văn hóa phong phú.

Thách thức trong việc bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa lâu đời.

Đáp án Câu 1

Mang nhiều ý nghĩa sâu sắc về văn hóa, xã hội và con người.

Đáp án Câu 2

Sự thất bại của việc áp đặt nền văn minh hiện đại mà không cân nhắc đến đặc điểm văn hóa và nhu cầu thực tế của người bản địa.

Chính sách hiện đại hóa thiếu tính hòa hợp và tôn trọng bản sắc riêng.

Không cải thiện đời sống mà còn gây ra sự xáo trộn.

Sự trở lại với lối sống cổ xưa phản ánh sức sống mãnh liệt và giá trị bền vững của văn hóa truyền thống.

Dùng cung tên để săn bắn, khoan lửa để tạo ra lửa

Mối quan hệ hài hòa giữa con người và thiên nhiên.

Khả năng thích nghi và bảo tồn của người Anh điêng trong bối cảnh phải đối mặt với sự xâm nhập mạnh mẽ của văn minh hiện đại.

Thông điệp: nền văn minh hiện đại không phải lúc nào cũng đáp ứng tốt hơn so với lối sống bản địa.

Giảm đi sự tự do và tính hiệu quả vốn có trong cách sống của người Anh điêng.

Một số khía cạnh của nền văn minh hiện đại: định cư cố định, sử dụng các vật dụng không phù hợp…

Nhắc nhở về tầm quan trọng của việc bảo tồn bản sắc văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa và hiện đại hóa.

  • Cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
  • Tạo điều kiện để các nền văn hóa bản địa tự chọn lọc và kết hợp với các yếu tố hiện đại một cách tự nhiên và chủ động.
  • Sức sống của văn hóa truyền thống, cũng là lời nhắc nhở về cách tiếp cận phù hợp đối với sự phát triển và hiện đại hóa.
  • Giá trị văn hóa còn nằm ở khả năng thích nghi và hòa hợp một cách bền vững.

VẬN DỤNG

NGỮ LIỆU 1

Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết định tặng thận…

[…] Tháng 3-2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả thận cho một người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình. Người được nhận thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều năm và cần được ghép thận để tiếp tục được sống.

[…] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một mình một xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm. Con gái bà Thảo cũng vậy, và cuối năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên truyền hình để nói về ý nghĩa của việc hiến tặng mô tạng, hai mẹ con lại chở nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh lên Hà Nội rồi vội vã trở về ngay trong đêm…

Nếu có ai hỏi về chuyện hiến thận đã qua, bà chỉ phẩy tay cười: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…” Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây có thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của họ được khỏe mạnh trở lại. Ở Bắc Ninh, gia đình bà Thảo cũng đang rất vui vẻ. Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.

Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà tôi không thể nào định danh được!

(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, Báo Tuổi trẻ, ngày 31/5/2018)

Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2: Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu sau:

“Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.”

Câu 3: Theo em, “thứ hạnh phúc tinh thần mà người viết không thể nào định danh được” là gì?

Câu 4: Dựa vào đoạn trích trên, em hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung của văn bản trong khoảng 5-7 câu.

Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

--------------- Còn tiếp ---------------