Giáo án ppt dạy thêm Toán 5 kết nối: Bài 24 Luyện tập chung

Giáo án điện tử dạy thêm Toán 5 sách kết nối tri thức: Bài 24 Luyện tập chung. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG

Ai nhanh ai đúng

Câu 1: 701

Câu 2: 2,9

BÀI 24. LUYỆN TẬP CHUNG

01

Em hãy nêu các cặp số tự nhiên đặc biệt mà tích là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn..

LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

a) 15,8 + 3,72 b) 87,22 – 12,4 c) d) 21,36 : 8,9

15,80

+

3,72

19,52

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện

a) 73,5 6,2 + 73,5 3,8 b) 12,5 40 2,5 8

c) 25,54 10 – 5,54 : 0,1

= 73,5 (6,2 + 3,8)

= 73,5 10

= 735

= (12,5 8) (40 2,5)

= 100 100

= 10 000

= 25,54 10 – 5,54 10

= (25,54 – 5,54) 10

= 20 10 = 200

Bài tập 3: Một cửa hàng bán khúc vải dài 25,6 cho ba người. Người thứ nhất mua 3,5 m vải, người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 1,8 m vải. Hỏi người thứ ba mua bao nhiêu mét vải?

Bài giải

Người thứ hai mua số mét vải là:

3,5 + 1,8 = 5,3 (m)

Người thứ ba mua số mét vải là:

25,6 – (5,3 + 3,5) = 16,8 (m)

Đáp số: 16,8 m vải

Bài tập 4: Bốn bạn Hiền, My, Hưng cân nặng lần lượt là 32,2 kg; 35 kg; 31,55 kg; 35,25 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Bài giải

Trung bình mỗi bạn cân nặng số ki – lô – gam là:

(32,2 + 35 + 31,55 + 35,25) : 4 = 3,5 (kg)

Đáp số: 33,5 kg

Bài tập 5: Trang trại nuôi cừu của bác Phúc có 50 chú cừu. Cứ mỗi năm, mỗi con cừu sẽ cho 15,4 kg lông. Hỏi sau 1 năm trang trại của bác Phúc thu được bao nhiêu ki – lô –gam lông cừu?

Bài giải

Sau 1 năm trang trại của bác Phúc thu được số ki – lô –gam lông cừu là:

Đáp số: 770 kg lông cừu

03

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

TRÒ CHƠI

CHÉM HOA QUẢ

LUẬT CHƠI

Với mỗi câu trả lời trắc nghiệm đúng, các em sẽ có một lần chém hoa quả. Nếu trả lời sai, quyền chơi sẽ thuộc về bạn khác. Ai chém được nhiều hoa quả nhất sẽ giành chiến thắng.

Câu 1: Kết quả của phép tính 112,5 – 98,21 là

14,29

19,42

C

A

14,92

19,24

D

B

14,29

A

Câu 2: Điền dấu thích hợp vào ô trống:

37,76 : 11,8 89,2 – 72,1

>

=

Câu 3: Giá trị của biểu thức

102,96

102,69

C

A

120,96

Câu 4: Một khu đất trồng hoa có chiều rộng là 8,5 m, chiều dài là 19,3 m. Vậy diện tích khu đất đó là … mét vuông.

133,2

146,05

C

Câu 5: Hai khu đất cạnh nhau, người ta chia khu đất hình chữ nhật trồng rau và khu đất hình vuông trồng cây ăn quả. Biết cạnh của khu đất hình vuông là 4,5 m. chiều dài của khu đất hình chữ nhật là 10,7 m.

Vậy diện tích trồng rau và cây ăn quả là … mét vuông.

60,7

68,4

C

A

CHÚC MỪNG CÁC EM ĐÃ HOÀN THÀNH THỬ THÁCH!

Bài tập 1:

1) Đặt tính rồi tính

  • 12,89 + 3,5 b) 81 – 5,32 c) d) 22,08 : 9,6

12,89

+

3,50

11,500

a)b)c) 45,2 : 10d) 256,4 : 0,01

2) Tính nhẩm:

220,8

192

96

28 8

28 8

0

2,3

Bài 2: Hoàn thành bảng sau theo mẫu

Điểm lần 1Điểm lần 2Điểm lần 3Trung bình
Minh Anh97,598,5
Khánh An89,19
Hà My1099,5

8,7

9,5

Bài 3: Một động cơ mỗi giờ chạy hết 0,7 lít dầu. Hỏi có 105 lít dầu thì động cơ chạy trong bao nhiêu giờ?

Bài giải

Có 105 lít dầu thì động cơ chạy được số giờ là:

105 : 0,7 = 150 (giờ)

Đáp số: 150 giờ

Bài 4: Một khu vườn trồng rau hình chữ nhật có diện tích là 163,4m2, chiều rộng là 9,5 m. Tính chu vi của khu vườn.

Bài giải

Chiều dài của khu vườn là:

163,4 : 9,5 = 17,2 (m)

Chu vi của khu vườn là:

Đáp số: 53,4 m

Bài 5*: Tính giá trị biểu thức

a) Bằng 2 cách: (27,8 + 16,4)

b) Bằng cách nhanh nhất:

a) Bằng 2 cách:

Cách 1:

Cách 2:

Bài giải

b) Bằng cách nhanh nhất:

Bài giải

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

NHỮNG MÓN ĂN NGON

TRÒ CHƠI

Câu 1: Giá trị của biểu thức 6,144 : 12 + 1,64 là

A. 2,152

C. 4,152

B. 3,152

D. 5,152

A. 2,152

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng

A. 1,6 1,1 + 2,4 1,1 = 3,4

C. 1,6 1,1 + 2,4 1,1 = 5,4

B. 1,6 1,1 + 2,4 1,1 = 4,4

D. 1,6 1,1 + 2,4 1,1 = 2,4

B. 1,6 1,1 + 2,4 1,1 = 4,4

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------